Brinmotin
Thành phần hoạt chất :
Brimonidin tartrat …………………………………………………………………0,2%
Timolol (dưới dạng Timolol maleat 0,68%) ……………………………..0,5%
Thành phần tá dược:
Dinatri hydrogen phosphat, natri dihydrogen phosphat dihydrat, acid hydrocloric, natri hydroxid, nước cất pha tiêm.
Giảm áp lực nội nhãn (IOP) ở những bệnh nhân bị glaucom góc mở mạn tính hoặc tăng nhãn áp đáp ứng không đầy đủ với các thuốc chẹn beta dùng tại chỗ.
Liều khuvến cáo ở người lớn (kể cả người cao tuổi):
Liều khuyến cáo: 1 giọt nhỏ vào mắt bệnh 2 lần/ngày cách nhau khoảng 12 giờ. Nếu dùng nhiều hơn một loại thuốc nhỏ mắt, các thuốc khác nhau phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.
Cũng như bất kỳ thuốc nhỏ mắt nào, để làm giảm khả năng hấp thu toàn thân, nên ấn vào túi lệ ở góc mắt giữa (bít điểm lệ) trong 1 phút. Nên thực hiện điều này ngay sau khi nhỏ mỗi giọt.
Để tránh nhiễm bẩn mắt hoặc thuốc nhỏ mắt, không để đầu nhỏ giọt chạm vào bất kỳ bề mặt nào.
Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên:
Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em và thiếu niên chưa được xác định, vì vậy không khuyên dùng thuốc này cho trẻ em và thiếu niên.
Không được dùng thuốc cho trẻ sơ sinh.
Sử dụng trong suy thận và suy gan:
Thuốc chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân này.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Hạn sử dụng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất. 3 ngày từ khi mở nắp
Bệnh đường hô hấp tái hoạt động bao gồm hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
Nhịp tim chậm xoang, hội chứng suy nút xoang, block nút xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 không được kiểm soát bằng máy tạo nhịp tim (pace-maker), suy tim rõ, sốc do tim.
Sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Bệnh nhân đang điều trị thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).
Bệnh nhân đang dùng các thuốc chống trầm cảm ảnh hưởng đến sự dẫn truyền noradrenergic (ví dụ thuốc chống trầm cảm 3 vòng và mianserin). Quá mẫn cảm với các hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
