Cifluron
– Ciprofloxacin HCI qui ra ciprofloxacin base 15 mg
– Tá dược: Benzalkonium clorid, Manitol, Dinatri edetat, Nước cất.
Viêm kết mạc, viêm giác mạc, loét giác mạc, viêm bờ mi, viêm kết mạc bờ mi, viêm tuyến mi (Meibomius) cấp và viêm túi lệ gây bởi những chủng vi khuẩn nhạy cảm với Ciprofloxacin. Phòng ngừa nhiễm khuẩn mắt sau khi ghép giác mạc và kết mạc, sau tổn thương gây ra do các tác nhân vật lý và hóa học, trước và sau khi mổ mắt. Phòng ngừa các nhiễm khuẩn mắt liên quan đến Neisseria gonorrhoeae hoặc Chlamydia trachomatis.
Nhiễm khuẩn cấp tính: Khởi đều nhỏ 1-2 giọt mỗi 15- 30 phút, giảm dần số lần nhỏ mắt xuống nếu bệnh đã thuyên giảm.
Các trường hợp nhiễm khuẩn khác: Nhỏ 1-2 giọt, 2-6 lần/ngày hoặc hơn nếu cần.
Bệnh đau mắt hột cấp và mãn tính: 2 giọt cho mỗi mẳt, 2-4/lần mỗi ngày. Tiếp tục điều trị trong 1 – 2 tháng hoặc lâu hơn.
Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Các bệnh nhân có tiền căn quá mẫn với Ciprofloxacin hay các thành phần khác của thuốc, hoặc có tiền căn quá mẫn với Quinolon khác.
Không được dùng ciprofloxacin cho ngưởi mang thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.
