Cotrime BFS
Thành phần:
Mỗi ml chứa:
Thành phần hoạt chất :
Trimethoprim …………………………..……. 16 mg
Sulfamethoxazol ………………………..…….80 mg
Thành phần tá dược: Propylen glycol, tromethamin, natri hydroxid, natri sulfit, ethanol, nước cất pha tiêm (vừa đủ)
Chỉ định
COTRIME-BFS được chỉ định là cho người lớn và trẻ em từ 6 tuần tuổi trở lên để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây khi nhiễm các vi khuẩn nhạy cảm.
– Nhiễm trùng thận, đường tiết niệu không biến chứng cấp tính
– Nhiễm trùng đường sinh dục nữ và nam bao gồm cả viêm tuyến tiền liệt, u hạt bẹn
– Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng tai – mũi – họng, ngoại trừ đau thắt ngực do liên cầu
– Điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
– Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: lỵ trực khuẩn Shigellosis, tiêu chảy khi đi du lịch, thương hàn
– Điều trị và dự phòng bệnh ký sinh trùng Toxoplasmosis.
Ngoài ra, COTRIME-BFS còn được chỉ định trong các trường hợp sau đây khi các kháng sinh nhóm khác không còn nhạy cảm:
– Nhiễm khuẩn do vi khuẩn Brucella gây ra
– Điều trị bệnh viêm cơ tim
– Bệnh nấm Blastomycosis Nam Mỹ
– Bệnh Mycetoma không phải do nấm
Nhìn chung, các chỉ định của COTRIME-BFS tương tự như sản phẩm phối hợp của 2 hoạt chất này dưới dạng đường uống
Cần xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn thích hợp.
Liều tiêu chuẩn chung khuyến cáo cho các nhiễm khuẩn cấp tính
>18 tuổi: 10 ml/lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ
Liều tiêu chuẩn cho trẻ em tương đương với khoảng 6 mg trimethoprim và 30 mg sulfamethoxazol mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, được chia làm hai lần chia đều.
Liều dùng cho trẻ em theo độ tuổi như sau:
– 12 đến 18 tuổi 10 ml/lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ
– 6 đến 12 tuổi 5,0 ml mỗi 12 giờ
– 6 tháng đến 5 tuổi 2,5 ml mỗi 12 giờ
– 6 tuần đến 5 tháng 1,25 ml mỗi 12 giờ
Đối với nhiễm trùng rất nặng ở tất cả các nhóm tuổi, liều dùng có thể tăng 50%.
Điều trị nên được tiếp tục trong 2 ngày sau khi hết triệu chứng; phần lớn sẽ được yêu cầu điều trị trong ít nhất 5 ngày.
Bệnh nhân cao tuổi:
Các biện pháp chăm sóc đặc biệt luôn được khuyến cáo khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi vì trong nhóm bệnh nhân này, họ dễ bị phản ứng bất lợi và có nhiều khả năng bị ảnh hưởng nghiêm trọng do hậu quả của các tình trạng bệnh phức tạp, như suy thận và/ hoặc suy gan và/ hoặc đồng thời sử dụng các loại thuốc khác.
Chức năng gan suy giảm:
Không có sẵn dữ liệu liên quan đến liều lượng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Chức năng thận suy giảm:
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân trên 18 tuổi và trẻ em từ 12-18 tuổi có chức năng gan bị suy giảm như sau
>30 (ml/phút): 10 ml/lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ
15 – 30 (ml/phút): 5 ml/lần, mỗi liều cách nhau 12 giờ
<15 (ml/phút): Không khuyến cáo
Không có thông tin cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống bị suy thận. Xem phần dược động học ở trẻ em có chức năng thận bình thường của cả hai thành phần trimethoprim và sulfamethoxazol.
Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy gan nặng vì có thể có những thay đổi trong việc hấp thu và chuyển hóa của trimethoprim và sulfamethoxazol.
Nên đo nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương 12 giờ sau khi dùng COTRIME-BFS khi tiêm truyền trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 ngày sau khi sử dụng. Nếu nồng độ sulfamethoxazol toàn phần vượt quá 150 microgam/ml thì nên ngừng điều trị cho đến khi giá trị giảm xuống dưới 120 microgam/ml.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii:
Điều trị
Trẻ em từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn: 20 mg trimethoprim và 100 mg sulfamethoxazol mỗi kg cân nặng mỗi ngày (chia thành hai hoặc nhiều liều). Điều trị nên được thay đổi sang dạng đường uống càng sớm càng tốt và tiếp tục trong tổng thời gian điều trị là hai tuần. Mục đích là để đạt được nồng độ trimethoprim trong huyết tương hoặc huyết thanh cao hơn hoặc bằng 5 microgam/ml
Dự phòng
Liều dự phòng tương tự liều dùng trong nhiễm khuẩn cấp tính được sử dụng trong suốt thời gian có nguy cơ
Bệnh ký sinh trùng Toxoplasmosis
Không có liều lượng thích hợp nhất để điều trị hoặc điều trị dự phòng tình trạng này.
Quyết định điều trị nên dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, đối với điều trị dự phòng, liều lượng dùng cho dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii có thể phù hợp.
Bệnh viêm cơ tim
Không có sự thống nhất chung về liều dùng cho nhóm bệnh này. Liều dùng ở người lớn trong tối đa 3 tháng là 2400 mg – 3200 mg sulfamethoxazol và 480 mg – 640 mg trimethoprim.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C
• Quá mẫn cảm với hoạt chất sulphonamid, trimethoprim hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc
• COTRIME-BFS không được chỉ định ở những bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nặng.
• COTRIME- BFS không được chỉ định trong trường hợp suy thận nặng khi không thể thực hiện các phép đo lặp lại nồng độ trong huyết tương.
• Không nên dùng COTRIME-BFS cho bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do thuốc khi sử dụng trimethoprim và/hoặc sulphonamid.
• Không nên dùng COTRIME-BFS cho bệnh nhân mắc bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
• Không nên dùng cho trẻ sơ sinh trong 6 tuần tuổi
Chưa có câu hỏi nào cho sản phẩm này.
