Thuốc

Dobutamin - SB

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi túi 50 ml chứa:
Thành phần hoạt chất: Dobutamin (dưới dạng Dobutamin hydroclorid) 250 mg
Thành phần tá dược: Natri metabisulfit, natri clorid, acid hydroclorid, nước cất pha tiêm vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
Mô tả: Dung dịch trong suốt.
pH: 2,5 – 4,0

Chỉ định

Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch DOBUTAMIN-SB được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
– Bệnh nhân cần hỗ trợ co bóp tim trong điều trị suy tim mất bù do giảm lực co bóp cơ tim.
– Sốc tim đặc trưng bởi suy tim kèm theo tụt huyết áp nghiêm trọng và trong sốc nhiễm khuẩn-dobutamin có thể có tác dụng khi dùng cùng với dopamin trong các trường hợp rối loạn chức năng tâm thất, tăng áp lực tam thất và tăng sức cản toàn thân.
– Siêu âm thăm dò chức năng tim để phát hiện nhồi máu cơ tim hoặc vùng cơ tim còn sống khi nghiệm pháp gắng sức không thể tiến hành được hoặc không cung cấp đủ thông tin.
Trẻ em
Dobutamin được chỉ định trên trẻ em ở tất cả nhóm tuổi (từ trẻ sơ sinh đến 18 tuổi) để hỗ trợ co bóp cơ tim trong trường hợp cung lượng tim thấp do suy tim thất trái, sau phẫu thuật tim, bệnh cơ tim và sốc tim do sốc nhiễm khuẩn.

Liều dùng, cách dùng

Liều dùng của dobutamin cần được điều chỉnh tùy theo từng cá thể
Tốc độ truyền phụ thuộc vào đáp ứng điều trị của bệnh nhân và các tác dụng phụ gặp phải trong quá trình điều trị.
Người lớn
Liều đáp ứng thông thường là 2,5-10 mcg dobutamin/kg cân nặng/phút. Trong một số trường hợp, liều dùng có thể lên tới 40 mcg dobutamin/kg cân nặng/phút.
Trẻ em
Với trẻ em ở tất cả nhóm tuổi (từ trẻ sơ sinh đến 18 tuổi), liều khởi đầu là 5 mcg/kg cân nặng/phút, điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng, theo khuyến cáo là 2-20 mcg/kg cân nặng /phút. Thỉnh thoảng, một liều thấp từ 0,5-1,0 mcg/kg cân nặng/phút có thể tạo ra đáp ứng.
Liều tối thiểu ở trẻ em cao hơn ở người lớn. Tuy nhiên nên thận trọng khi dùng liều cao, do liều tối đa dung nạp được ở trẻ em lại thấp hơn ở người lớn. Hầu hết các tác dụng phụ (đặc biệt là nhịp tim nhanh) quan sát được khi liều dùng ≥ 7,5 mcg/kg cân nặng/phút nhưng khi giảm hoặc ngừng truyền dobutamin làm đảo ngược nhanh chóng các tác dụng phụ.
Có sự dao động lớn ở trong nhóm bệnh nhân trẻ em cần chú ý cả về nồng độ cần thiết trong huyết tương để bắt đầu tạo ra phản ứng huyết lưu (ngưỡng) và tỷ lệ phản ứng huyết lưu để làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, điều này cho thấy không thể đặt ưu tiên xác định được liều cần dùng ở trẻ em và nên điều chỉnh để đạt khoảng điều trị nhỏ hơn cho phép ở trẻ em.

Hướng dẫn về liều dùng
Nếu pha loãng và thiết lập đường truyền

1 túi dịch truyền Dobutamin 250mg/50ml có thể pha loãng thành thể tích 500 ml ở nồng độ 0,5 mg/ml

Khoảng liều Tốc độ truyền ml/giờ (giọt/phút)*
Cân nặng của bệnh nhân
50 kg 70 kg 90 kg
Thấp 2,5 mcg/kg cân nặng /phút 15 (5) 21 (7) 27 (9)
Trung bình 5 mcg/kg cân nặng/phút 30 (10) 42 (14) 54 (18)
Cao 10 mcg/kg cân
nặng /phút
60 (20) 84 (28) 108 (36)

*Với nồng độ gấp đôi, ví dụ dobutamin 500mg/500ml hoặc 250mg/250ml, phải giảm tốc độ truyền đi một nửa.
Nếu dùng trực tiếp chế phẩm:
Không cần pha loãng, nồng độ sử dụng cuối 5 mg/ml (250 mg/50 ml)

Khoảng liều Tốc độ truyền ml/giờ (giọt/phút)*
Cân nặng của bệnh nhân
50 kg 70 kg 90 kg
Thấp 2,5 mcg/kg cân nặng /phút 1,5 (0,025) 2,1 (0,035)  2,7 (0,045)
Trung bình 5 mcg/kg cân nặng/phút 3,0 (0,05) 4,2 (0,07) 5,4 (0,09)
Cao 10 mcg/kg cân
nặng /phút
6,0 (0,10) 8,4 (0,14)  10,8 (0,18)

Siêu âm thăm dò chức năng tim
Sử dụng dobutamin trong siêu âm thăm dò chức năng tim được thực hiện bằng cách tăng dần liều truyền dobutamin.
Liều khởi đầu phổ biến là 5 mcg/kg/phút dobutamin, tăng mỗi 3 phút lên tới 10, 20, 30, 40 mcg/kg/phút cho tới khi đạt điểm kết thúc chẩn đoán.
Nếu không đạt điểm kết thúc chẩn đoán, có thể dùng atropin sulfat 0,5-2 mg, chia thành các liều 0,25-0,5 mg mỗi phút để tăng nhịp tim. Hoặc có thể thay đổi tốc độ truyền dobutamin lên tới 50 mcg/kg/phút.
Kinh nghiệm sử dụng trên trẻ em cần điều trị hỗ trợ tăng co bóp cơ tim còn hạn chế.
Cách dùng và thời gian dùng
Chỉ dùng để truyền tĩnh mạch. Không cần thiết phải pha loãng.
Dung dịch truyền tĩnh mạch dobutamin có thể pha loãng với một số dịch truyền sau: glucose 5%, natri clorid 0,9% hoặc natri clorid 0,45% trong glucose 5%. Dung dịch sau khi mở hoặc pha loãng nên dùng ngay.
Do thời gian bán thải ngắn, cần truyền tĩnh mạch liên tục.
Giảm liều từ từ khi ngừng điều trị.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào yêu cầu lâm sàng và nên ngắn nhất có thể.
Nếu truyền tĩnh mạch liên tục nhiều hơn 72 giờ, có thể xảy ra hiện tượng dung nạp và cần phải tăng liều lên.
Trong quá trình điều trị, cần theo dõi chặt chẽ nhịp tim, nhịp điệu của tim, huyết áp, tình trạng lợi tiểu và tốc độ truyền dịch. Có thể theo dõi cung lượng tim, áp lực tĩnh mạch trung tâm và áp lực mao mạch phổi nếu có thể.
Trẻ em:
Truyền tĩnh mạch liên tục kèm theo bơm truyền dịch, pha loãng tới nồng độ 0,5-1 mg/ml (tối đa 5 mg/ml nếu thiếu dịch) trong glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Chỉ dùng nồng độ cao hơn khi truyền qua catheter đặt tĩnh mạch trung tâm. Dịch truyền tĩnh mạch dobutamin tương kỵ với bicarbonat và các dung dịch kiềm mạnh khác.
Chăm sóc tích cực ở trẻ sơ sinh:
Pha loãng dựa trên liều 30 mg/kg thành dung dịch cuối cùng với thể tích 50 ml. Sau đó, truyền tĩnh mạch ở tốc độ 0,5 ml/giờ tương ứng với 5 mcg/kg/phút.
Siêu âm thăm dò chức năng tim
Giám sát liên tục hình ảnh siêu âm tim, điện tim (ECG) và huyết áp.
Chuẩn bị sẵn các thiết bị giám sát và các thuốc dùng trong cấp cứu (như máy khử rung tim, thuốc chẹn beta đưỡng tĩnh mạch, các nitrat…) và huấn luyện nhân viên xử trí trong các tình huống khẩn cấp

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với dobutamin hoặc bất kỳ thành phần tá dược của thuốc
– Tắc nghẽn cơ học làm đầy áp của lực tâm thất và/hoặc tắc nghẽn đường ra, ví dụ chèn ép ngoài tim, viêm màng ngoài tim co thắt, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ nghiêm trọng.
– Trong tình trạng giảm thể tích máu
Trong siêu âm tim gắng sức bằng dobutamin
Không sử dụng dobutamin để phát hiện nhồi máu cơ tim và vùng cơ tim còn sống trong các trường hợp:
– Mới bị nhồi máu cơ tim (trong vòng 30 ngày)
– Đau thắt ngực không ổn định
– Hẹp động mạch vành trái
– Tắc nghẽn dòng chảy động mạch của tâm thất trái, bao gồm bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
– Khuyết tật động mạch van tim
– Suy tim nặng (thuộc phân loại NYHA độ III, IV)
– Có tiền sử bị rối loạn nhịp tim mãn tính hoặc có ý nghĩa lâm sàng, đặc biệt là tái phát nhịp nhanh thất dai dẳng
– Rối loạn dẫn truyền
– Viêm ngoại tâm mạc cấp, viêm cơ tim hoặc viêm nội tâm mạc
– Bóc tách động mạch chủ
– Phình động mạch chủ
– Có hình ảnh siêu âm tim kém, không chính xác
– Tăng huyết áp không kiểm soát được/không được điều trị đầy đủ
– Tắc nghẽn làm đầy tâm thất (co thắt màng ngoài tim, màng ngoài tim bị chèn ép)
– Giảm thể tích máu
– Có tiền sử dị ứng với dobutamin
Chú ý: Nếu dùng atropin, phải quan sát các chống chỉ định tương ứng.

Đánh giá
Viết đánh giá về "Dobutamin - SB"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung