ThuốcViên nang mềm (vỉ)

Dtriol

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi viên nang mềm chứa:
Thành phần hoạt chất: Calcitriol 0,25 mcg
Thành phần tá dược: Dầu đậu nành, butylated hydroxytoluen, butylated hydroxyanisol, gelatin, glycerin, sorbitol, natri methylparaben, natri propyl paraben, vanillin, Idacol sunset yellow, Erythrosine, titanium dioxid, nước
tinh khiết*.
*Bay hơi một phần trong quá trình sản xuất
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Mô tả: Viên nang mềm, viên khô cầm không dính tay, bên trong chứa dung dịch thuốc dạng dầu, màu vàng nhạt

Chỉ định

– Loãng xương sau mãn kinh.

– Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân bị suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân thẩm phân máu.

– Trên bệnh nhân suy tuyến cận giáp: Điều trị hạ kali máu và các biểu hiện lâm sàng trên những bệnh nhân suy tuyến cận giáp sau phẫu thuật, suy tuyến cận giáp tự phát và suy tuyến cận giáp giả.

– Kiểm soát cường năng tuyến cận giáp thứ phát và bệnh chuyển hóa xương ở những bệnh nhân suy thận mạn trung bình và nghiêm trọng trước khi chạy thận.

Liều dùng, cách dùng

Phải xác định cẩn thận liều tối ưu hàng ngày của Dtriol cho từng bệnh nhântheo calci huyết. Việc điều trị bằng Dtriol phải luôn luôn bắt đầu ở liều khuyến cáo thấp nhất có thể được và chỉ tăng khi có sự kiểm soát chặt chẽ calci huyết.
Ngay khi đã tìm được liều tối ưu của Dtriol, phải kiểm tra calci huyết mỗi tháng. Khi lấy máu để định lượng calci phải được thực hiện không có dây thắt garrot.
Trong thời gian bệnh nhân bị tăng calci huyết, phải kiểm tra nồng độ calci và phosphat trong huyết thanh hàng ngày.
• Chứng loãng xương sau mãn kinh
Liều khuyến cáo là 0,25 µg, dùng 2 lần trong 1 ngày, uống thuốc không nhai.
Nồng độ calci và creatinin trong huyết thanh phải được kiểm tra sau vào tháng thứ 1, tháng thứ 3 và tháng thứ 6, sau đó mỗi 6 tháng kiểm tra một lần.
• Loạn dưỡng xương có nguồn gốc do thận (bệnh nhân phải chạy thận):
Liều khởi đầu hàng ngày là 0,25 µg. Ở người có calci huyết bình thường hay hạ calci huyết nhẹ, dùng liều 0,25 µg mỗi ngày là đủ. Nếu không có đáp ứng tốt về các thông số lâm sàng và sinh hóa sau khoảng 2 đến 4 tuần dùng thuốc, có thể tăng liều hàng ngày thêm 0,25 µg cách khoảng 2 đến 4 tuần. Trong giai đoạn này, cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần. Ngay khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 1 mg/100ml (hay 250 µmol/l) giá trị bình thường (9-11 mg/100 ml, hay 225 -2750 µmol/l), cần phải giảm liều hoặc tạm thời ngưng dùng Dtriol cho đến khi calci huyết trở về bình thường. Đa số bệnh nhân có đáp ứng tốt với liều từ 0,5 đến 1,0 µg/ngày.

• Kiểm soát cường tuyến cận giáp thứ phát và bệnh chuyển hóa xương ở những bệnh nhân suy thận mạn trung bình và nghiêm trọng trước khi chạy thận.
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 0,25 µg / ngày ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên. Liều có thẻ tăng lên 0,5 mcg/ngày nếu cần thiết
Với trẻ em: Liều khởi đầu khuyến cáo có thể là 10-15ng/kg/ngày

Bệnh nhân suy tuyến cận giáp:
Liều khởi đầu hàng ngày là 0,25 µg. Ở người có calci huyết bình thường hay hạ calci huyết nhẹ, dùng liều 0,25 µg mỗi ngày là đủ. Nếu không có đáp ứng tốt về các thông số lâm sàng và sinh hóa sau khoảng 2 đến 4 tuần dùng
thuốc, có thể tăng liều hàng ngày thêm cách khoảng 2 đến 4 tuần. Trong giai đoạn này, cần kiểm tra nồng độ calci trong huyết tương ít nhất 2 lần mỗi tuần. Nếu sự tăng calci huyết là đáng kể, cần tạm thời ngưng dùng Dtriol
cho đến khi calci huyết trở về bình thường. Cần cân nhắc lượng calci đưa vào qua thức ăn.
Hầu hết người lớn và trẻ em trên 6 tuổi đáp ứng với liều 0,5-2 mcg/ngày.
Bệnh nhi 1-5 tuổi thường được sử dụng liều 0,25-0,75 mcg/ngày. Số lượng bệnh nhân dưới 6 tuổi có suy tuyến cận giáp giả là quá nhỏ để làm căn cứ xác định liều dùng cho nhóm đối tượng này.
• Người cao tuổi
Không có thay đổi liều lượng ở người cao tuổi. Cần luôn cân nhắc nhớ theo dõi hàm lượng calci và creatinin trong huyết thanh.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30ºC.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với calcitriol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Tăng calci máu, ngộ độc vitamin D.

Đánh giá
Viết đánh giá về "Dtriol"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Aricamun
Thuốc
Viên nang mềm (vỉ)
77
Aricamun
Công nghệ: Viên nang mềm
Biosoft
Thuốc
Viên nang mềm (vỉ)
3
Biosoft
Công nghệ: Viên nang mềm
Catolis
Viên nang mềm (vỉ)
3
Catolis
Công nghệ: Viên nang mềm
Clonicap
Thuốc
Viên nang mềm (vỉ)
7
Clonicap
Công nghệ: Viên nang mềm