Liproin
Mỗi 1.00 mg chứa:
1. Lidocain – 2,5%
2. Prilocain – 2.5%
- Gây tê bề mặt trong luồn kim (ống thông tĩnh mạch hoặc lấy máu), phẫu thuật bề mặt (phẫu thuật nông như bỏ fibrin, mủ và hoại tử)
- Gây tê bề mặt vết loét ở chân trước khi vệ sinh và tiến hành tiểu phẫu
- Gây tê bề mặt niêm mạc đường sinh dục, ví dụ trước tiểu phẫu hoặc gây tê tiêm ngấm
- Giảm đau trong liệu pháp chiếu tia laser trên da
Người lớn
Vùng da lành:
| Liều và cách sử dụng | Thời gian bôi | |
| khi luồn kim như luồn kim vào tĩnh mạch, lấy mẫu máu | 1/2 ống kem (khoảng 2g) trên 10cm2. Đắp lớp kem dày lên da và che phủ bằng lớp băng dán kín. | 1 giờ; tối đa 5 giờ |
| các thủ thuật ngoại khoa nông nhỏ, như nạo tổn thương do u mềm biểu mô | 1,5 – 2g trên 10cm2. Đắp lớp kem dày lên da và che phủ bằng lớp băng dán kín. | 1 giờ; tối đa 5 giờ |
| các thủ thuật ngoại khoa nông trên diện tích lớn hơn, như ghép da | 1,5 – 2g trên 10cm2. Đắp lớp kem dày lên da và che phủ bằng lớp băng dán kín. | 2 giờ; tối đa 5 giờ |
| Trên diện tích rộng của vùng da mới được cạo lông (trong điều trị ngoại trú) | Liều tối đa khuyên dùng: 60g. Diện tích tối đa của vùng bôi kem: 600cm2 | 1 giờ; tối đa 5 giờ |
Vết loét ở chân:
Vệ sinh vết loét ở chân: khoảng 1 – 2g trên 10cm2. Đắp lớp kem dày lên bề mặt vết loét, nhưng không quá 10g mỗi lần thực hiện thủ thuật điều trị. Che phủ bề mặt vết loét bằng một lớp băng dán kín. Ống thuốc đã mở nắp chỉ được dùng một lần, và do vậy vứt bỏ phần kem thừa sau mỗi lần thực hiện thủ thuật điều trị.
Thời gian đắp thuốc: tối thiểu 30 phút.
Đối với các vết loét ở chân khó thấm thuốc, thời gian đắp thuốc có thể kéo dài đến 60 phút. Nên bắt đầu vệ sinh vết loét trong vòng 10 phút sau khi lau sạch phần kem bôi.
Thuốc đã được sử dụng cho đến 15 lần thực hiện thủ thuật điều trị trong vòng 1 – 2 tháng mà không bị giảm hiệu quả của thuốc hoặc tăng số lượng phản ứng tại chỗ.
Dùng tại đường sinh dục
Da:
Dùng trước khi tiêm gây tê tại chỗ:
Nam giới: 1g trên 10cm2. Đắp lớp kem dày lên da.
Thời gian đắp thuốc: 15 phút.
Phụ nữ: 1 – 2g trên 10cm2. Đắp lớp kem dày lên da.
Thời gian đắp thuốc: 60 phút.
Niêm mạc đường sinh dục:
Để cắt bỏ condilôm hoặc trước khi tiêm gây tê tại chỗ: khoảng 5 – 10g, tùy thuộc vào vùng được điều trị. Phải đắp thuốc toàn bộ bề mặt, kể cả các nếp gấp niêm mạc. Không cẩn thiết phải băng kín.
Thời gian đắp thuốc: 5 – 10 phút. Phải tiến hành phẫu thuật ngay sau khi lau sạch phần kem bôi.
Trẻ em
Khi luồn kim hoặc nạo tổn thương do u mềm biểu mô và các thủ thuật ngoại khoa nhỏ khác:
1g trên 10cm2.
Đắp lớp kem dày lên da và che phủ bằng lớp băng dán kín. Liều lượng không vượt quá 1 gram trên 10cm2 và phải điều chỉnh theo diện tích bôi thuốc:
| Tuổi | Diện tích bôi thuốc | Thời gian bôi thuốc |
| Trẻ sơ sinh và trẻ 0 – 2 tháng | Tối đa 10 cm2 (tổng cộng 1g) (liều tối đa mỗi ngày) | Tối đa 1 giờ |
| 3 – 11 tháng | Tối đa 20 cm2 (tổng cộng 2g) | 1 giờ |
| Trẻ mỡi biết đi và trẻ em 1 – 5 tuổi | Tối đa 100 cm2 (tổng cộng 10g) | 1 giờ, tối đa 5 giờ |
| 6 – 11 tuổi | Tối đa 200 cm2 (tổng cộng 20g) | 1 giờ, tối đa 5 giờ |
Không có tương kỵ giữa các thành phần của thuốc
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C
Đã biết quá mẫn với thuốc gây tê nhóm amid hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
không được dùng cho trẻ sinh non (sanh trước tuần 37 của thai kỳ).
