Lotepred
Thành phần hoạt chất: Loteprednol etabonat 0,5%
Thành phần tá dược: Benzalkonium clorid, natri edetat, glycerin, povidon K30, tyloxapol, acid hydrocloric, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm vừa đủ.
Dạng bào chế: Hỗn dịch nhỏ mắt
Mô tả: Hỗn dịch đục hoặc hơi đục, khi lắc nhẹ dược chất rắn phân tán đều trong nước.
pH: 5,0 – 8,0
Điều trị viêm và đau sau phẫu thuật mắt
Điều trị các tình trạng viêm nhiễm đáp ứng với corticosteroid: Viêm kết mạc mi mắt, nhãn cầu, viêm giác mạc và phần trước nhãn cầu như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc chấm nông, viêm kết mạc do herpes zoter, viêm mống mắt, viêm thể mi, nhiễm trùng kết mạc chọn lọc
Lắc mạnh trước khi sử dụng
Viêm hậu phẫu: Nhỏ 1-2 giọt vào túi kết mạc mắt phẫu thuật 4 lần/ngày, bắt đầu sau 24 giờ phẫu thuật và liên tục trong 2 tuần. Chú ý không ngừng điều trị quá sớm.
Viêm đáp ứng với corticosteroid: Nhỏ 1-2 giọt vào túi kết mạc mắt bị bệnh, 4 lần/ngày. Liều khởi điểm trong tuần đầu có thể tăng tới 1 giọt/giờ nếu cần.
Không nên sử dụng quá 2 tuần.
Trẻ em (Dưới 18 tuổi)
Thuốc không nên sử dụng ở trẻ em. An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân trẻ em.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất. 15 ngày kể từ khi mở nắp.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Viêm giác mạc và kết mạc do virus, bao gồm viêm giác mạc do herpes, vaccinia (đậu mùa), varicella (thủy đậu), nhiễm trùng mycobacteria và nấm ở mắt, nhiễm trùng cấp tính có mủ không điều trị được bằng corticosteroid, “mắt đỏ” không rõ nguyên nhân và nhiễm trùng do amip.
