Phytok 5ml
Mỗi 1 ml dịch thuốc có chứa:
Thành phần hoạt chất: Phytomenadion (vitamin K1)........................20 mg
Thành phần tá dược: Natri edetat, natri benzoat, kali sorbat, tween 80, natri hydroxid, acid hydrochloric, nước tinh khiết.
Dạng bào chế: Nhũ tương uống dạng nhỏ giọt
Mô tả: Dịch thuốc đồng nhất sau khi lắc
pH: 3,0-7,0
Phytomenadion được chỉ định trong các trường hợp sau:
Phytomenadion được dùng trong trường hợp thiếu vitamin K mà không thể bổ sung được thông qua chế độ dinh dưỡng:
PHYTOK được dùng để bổ sung thiếu hụt vitamin K trong những trường hợp sau đây:
- Dự phòng cho trẻ ngay sau khi sinh
- Ngăn thiếu hụt vitamin K cho trẻ sơ sinh từ những bà mẹ đang điều trị bằng các thuốc chống động kinh, thuốc kháng lao hoặc các dẫn chất coumarin.
- Dự phòng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tăng sự thiếu hụt vitamin K và kèm theo trị số Quick thấp.
- Điều trị ở những bệnh nhân bị xuất huyết do thiếu hụt vitamin K, hầu hết có trị số Quick nhỏ hơn 10%. Xuất huyết do thiếu hụt vitamin K có thể xảy ra khi hấp thu không đủ lượng vitamin K hoặc sau khi dùng quá liều các dẫn chất coumarin.
Chỉ định cho các đối tượng có yếu tố nguy cơ:
Nguy cơ ở trẻ sơ sinh:
- Trẻ sinh ra từ những người mẹ mà trong thời gian mang thai và/hoặc cho con bú được điều trị bằng các thuốc chống động kinh, thuốc kháng lao hoặc các dẫn chất coumarin.
- Những trẻ sinh non, trẻ sinh từ một ca sinh có biến chứng, những trẻ không dùng sữa mẹ và những trẻ suy dinh dưỡng.
Những bệnh nhân (trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn) có nguy cơ dưới đây:
- Những trường hợp có nguy cơ thiếu hụt vitamin K cao do suy dinh dưỡng nặng, tình trạng kém hấp thu mạn tính ở đường tiêu hóa hoặc dinh dưỡng qua đường ống thông lâu dài, bệnh tụy. Những bệnh nhân bệnh xơ hóa u nang, nhiễm virus cytomegalo, điều trị bằng kháng sinh (như các cephalosporin), sulphamid và các salicylat.
Các nguyên nhân và triệu chứng thiếu hụt vitamin K:
Thiếu hụt vitamin K1 có thể do sự cung cấp, hấp thu và sử dụng vitamin K kém và do hậu quả tác động các chất đối kháng vitamin K (các dẫn chất coumarin). Ở những tình trạng này, biểu hiện lâm sàng chủ yếu của sự thiếu hụt vitamin K là làm tăng xu hướng xuất huyết và các tổn thương nhỏ có thể dẫn đến xuất huyết. Bầm, chảy máu cam, xuất huyết niệu, chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu hậu phẫu thuật là các triệu chứng thông thường, xuất huyết nội sọ có thể xảy ra.
Cách dùng:
Nhỏ trực tiếp thuốc trong ống vào miệng để uống.
Liều dùng:
Nếu không có chỉ định khác của bác sĩ liều dùng được khuyến cáo như sau:
Dự phòng:
+ Trẻ sơ sinh khỏe mạnh từ 36 tuần thai trở lên:
Uống liều đầu tiên 2 mg vitamin K1 (tương đương 2 giọt PHYTOK) vào ngay sau khi sinh. Sau 3-10 ngày dùng liều thứ hai, mức liều 2 mg vitamin K1 (tương đương 2 giọt PHYTOK). Liều thứ 3 được uống sau khi sinh 4-5 tuần, mức liều sử dụng 2 mg vitamin K1 (tương đương 2 giọt PHYTOK).
Với trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa công thức, có thể bỏ qua liều thứ 3.
+ Với trẻ sinh non dưới 36 tuần thai hoặc có nguy cơ cao (như sinh non, ngạt khi sinh, vàng da ứ mật, rối loạn nuốt), trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc chống đông hoặc thuốc chống động kinh trong quá trình mang thai:
Những trẻ này cần được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch vitamin K1 ngay sau khi sinh.
PhytoK không phù hợp sử dụng trong những trường hợp này.
Điều trị xuất huyết do thiếu vitamin K1:
Bệnh nhân bị chảy máu do thiếu vitamin K1 cần dùng với liều dưới đây:
+ Bệnh nhân chảy máu nhẹ: dùng liều 1 – 5 mg (tương đương 1 – 5 giọt PhytoK) (áp dụng cho cả trẻ sơ sinh và người lớn)
+ Bệnh nhân bị chảy máu do thiếu vitamin K bị quá liều coumarin:
Xuất huyết nhẹ: sử dụng các thuốc chống đông máu
Xuất huyết nghiêm trọng: dùng vitamin K1 với mức liều 5 – 10 mg (tương đương 5 – 10 giọt PhytoK).
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC
Người bệnh quá mẫn với K1 hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Với những bệnh nhân đang điều trị bằng coumarin, sử dụng PhytoK có thể làm thay đổi tính chất đông máu. Nguy cơ xuất hiện huyết khối tăng lên do các yếu tố đông máu bị hoạt hóa bởi vitamin K1 nhanh hơn so với việc bị bất hoạt bởi các thuốc chống đông máu.
