Tobrameson đa liều
Mỗi 1 ml có chứa:
Thành phần hoạt chất:
Tobramycin (dưới dạng Tobramycin sulphat) ............................................. 0,3 % (w/v)
Dexamethason phosphat (dưới dạng dexamethason natri phosphat) ........ 0,1% (w/v)
Thành phần tá dược: Natri edetat, natri clorid, acid boric, natri borat, benzakonium clorid, nước cất pha tiêm vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt.
Mô tả: Dung dịch trong.
pH: 6,0 đến 9,0
Tobrameson được chỉ định khi có viêm nhiễm hoặc để phòng ngừa viêm nhiễm và dự phòng nhiễm khuẩn liên quan đến phẫu thuật đục thủy tinh thể. Một số triệu chứng liên quan đến viêm nhiễm ở mắt như: Đỏ mắt, tiết dịch ở mắt, khó chịu, đau mắt, sưng mắt hoặc phù nề các mô xung quanh mắt, ngứa, bong mi mắt.
Tobrameson được chỉ định trong những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với steroid và có chỉ định dùng corticosteroid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay có nguy cơ nhiễm khuẩn mắt. Các loại steroid nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và bán phần trước nhãn cầu. Tobrameson cũng được chỉ định sử dụng trong những trường hợp viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ, bỏng nhiệt hoặc do dị vật.
Viêm nhiễm ở mắt có thể được gây ra bởi các chủng vi sinh vật nhạy cảm sau:
Staphylococci bao gồm cả S. aureus và S. epidermidis (coagulase dương tính và coagulase âm tính), bao gồm cả những chủng đề kháng với penicillin.
Streptococci bao gồm cả một số loại liên cầu tan máu nhóm A, một số chủng không tan máu và một vài chủng Streptococcus pneumoniae.
Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các chủng Proteus vulgaris, Haemophilus influenzae và H. aegyptius, Moraxella lacunata, Acinetobacter calcoaceticus và một số loài Neisseria.
Liều dùng thông thường: Trong 24 - 48 giờ đầu: Nhỏ 1 - 2 giọt/lần vào mỗi mắt, mỗi lần cách nhau 2 giờ. Sau đó,
với các ngày tiếp theo nhỏ 1 - 2 giọt/lần vào mỗi mắt, mỗi lần cách nhau 4 - 6 giờ.
Nên giảm dần số lần nhỏ thuốc khi có cải thiện các dấu hiệu lâm sàng.
Lưu ý: Khi nhỏ thuốc vào mắt, không nên để đầu nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt nhằm hạn nhiễm khuẩn vào đầu ống nhỏ thuốc, làm giảm tác dụng của thuốc. Đóng chặt ống thuốc sau khi dùng.
Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, số lần dùng và thời gian dùng thuốc. Không nên tự ý ngưng sử dụng thuốc mà không tham vấn ý kiến bác sĩ. Quan sát dung dịch thuốc nhỏ mắt cẩn thận trước khi dùng, không nhỏ vào mắt khi thấy thuốc có hiện tượng đổi màu, có dị vật không tan.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
Mẫn cảm với tobramycin, dexamethason hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Viêm biểu mô giác mạc do Herpes Simplex, bệnh đậu bò, thủy đậu và nhiều bệnh khác của kết mạc và giác mạc do virus gây ra. Nhiễm Mycobacterium ở mắt. Bệnh do nấm gây ra ở các bộ phận của mắt.
Bệnh nhân sau khi mổ lấ dị vật giác mạc không có biến chứng.
Nhiễm trùng sinh mủ không được điều trị ở mắt.
Chưa có câu hỏi nào cho sản phẩm này.
