Trinolon
Mỗi tuýp thuốc mỡ chứa:
Thành phần hoạt chất :
Triamcinolon acetonid………………………………….0,1 %
Thành phần tá dược: Lanolin, Parafin lỏng, vaselin, tinh dầu bạc hà, sáp ong trắng
Dạng bào chế: Thuốc mỡ
Mô tả: Thuốc mỡ màu hơi vàng đến nâu nhạt, đồng nhất có thể dàn mỏng lên da
– Eczema/nhóm viêm da (bao gồm bệnh dày sừng lòng bàn tay tiến triển, nám da mặt, bệnh lichen, viêm da do bức xạ, viêm da do nắng)- Ngứa ngoài da- Ngứa: bao gồm cả nổi mề đay giống lichen, ngứa sẩn, nổi mề đay thông thường.
– Côn trùng cắn
– Bệnh vảy nến
– Mụn mủ lòng bàn tay
– Ban đỏ (hồng ban đa dạng, hồng ban nốt, ban đỏ hình khuyên hướng tâm Daries’s)
– Ban đỏ toàn thân (bao gồm cả ban đỏ toàn thân do u lympho ác tính)
– Hội chứng da niêm mạc (bao gồm bệnh Behcet (bệnh loét niêm mạc miệng(nhiệt miệng), viêm niêm mạc đường sinh dục)
– Phát ban do thuốc, ngộ độc
– Rụng tóc từng vùng (bao gồm cả bệnh ác tính)
– Bỏng (bao gồm cả sẹo và sẹo lồi)
– Bệnh cước
– Bệnh Pemphigus (bọng nước tự miễn dịch hiếm gặp của da và/hay các niêm mạc)
– Viêm da mụn rộp (bao gồm cả Pemphigus)
– Bệnh lichen phẳng
– Ban đỏ ở lỗ chân lông
– Bôi một lượng nhỏ lên vùng da bị tổn thương từ 2-3 lần/ngày, liều có thể tăng hoặc giảm tuỳ theo triệu chứng của bệnh nhân.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30ºC.
– Quá mẫn với triamcinolon acetonid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh lao da, nhiễm Herpes simplex, thuỷ đậu, zona, đậu mùa (có thể làm các triệu chứng trầm trọng hơn).
– Eczema viêm tai ngoài có thủng màng nhĩ (có thể làm giảm khả năng chữa lành vết thương, ngoài ra có thể xảy ra nhiễm trùng).
– Loét (không bao gồm bệnh Behcet), bỏng/bỏng lạnh từ cấp độ hai trở lên (có thể ức chế hình thành biểu mô, ngoài ra có thể xảy ra nhiễm trùng).
