BUTRANEP
Mỗi ml chứa:
Thành phần hoạt chất: Tranexamic acid : 100 mg
Thành phần tá dược: Đường trắng, sucralose, citric acid monohydrat, natri methyl parahydroxybenzoat, natri propyl parahydroxybenzoat, hương trái cây A1189165, nước tinh khiết.
Acid tranexamic dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin:
– Phân hủy tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophilia, đái ra máu, rong kinh, chống chảy máu cam…).
– Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối. – Phù mạch di truyền
– Liều thông thường: Uống 1 – 1,5 g (10-15 ml), (15 – 25 mg/kg) 2 – 4 lần/ngày
– Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: Sau khi điều trị bằng đường tiêm trong vòng 3 ngày đầu sau phẫu thuật, tiếp tục duy trì bằng cách uống 2 – 3 g (20-30 ml), 2 – 3 lần/ngày cho đến khi không còn đái máu đại thể.
– Đái máu: uống 2 – 3 g (20-30 ml), 2 – 3 lần/ngày cho đến khi không còn đái máu
– Chảy máu mũi nặng: 3 g (30 ml), uống 3 lần/ngày, trong 4 – 10 ngày
– Rong kinh: 2 – 3 g (20-30 ml), uống 3 – 4 lần/ngày, trong 3 – 4 ngày. Trong trường hợp ra nhiều máu, có thể tăng liều tới 2 – 3 g (20-30 ml), uống 6 lần/ngày. Dùng acid tranexamic ngay khi bắt đầu ra máu rất nhiều.
– Thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: 3 g (30 ml), uống 3 lần/ngày, trong 12 – 14 ngày, sau khi phẫu thuật.
– Phẫu thuật răng cho người bệnh có tạng chảy máu: Sau phẫu thuật, tiếp tục duy trì liều 25 mg/kg thể trọng, ngày 1 lần, trong 6 – 8 ngày.
– Phù mạch di truyền: 2 – 3 g (20-30 ml), 2 – 3 lần/ngày, trong 5 – 10 ngày.
– Dung dịch Butranep còn được dùng tại chỗ để súc miệng hoặc rửa bàng quang.
– Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của tranexamic acid như sau:
| Nồng độ Creatinin huyết thanh (µmol/L) | Liều uống của tranexamic acid |
| 120 đến 250 (1,36 đến 2,83 mg/dL) | 25 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ |
| 250 đến 500 (2,83 đến 5,66 mg/dL) | 25 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ |
| >500 (>5,66 mg/dL) | 12,5 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ |
Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
– Quá mẫn với tranexamic acid.
– Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.
– Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu.
– Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).
– Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.
– Tiêu fibrin sau khi rối loạn đông máu rải rác (DIC) ngoại trừ bệnh nhân có hoạt hóa mạnh hệ thống tiêu fibrin khi chảy máu nặng; tiền sử co giật; tiêm nội tủy, nội thất, nội sọ; sử dụng thuốc tránh thai hormon.
