ThuốcDung dịch uống

Dexasol

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi ml chứa:
Thành phần hoạt chất: Dexamethason (dưới dạng Dexamethason natri phosphat) 0,4 mg

Thành phần tá dược: Natri benzoat propylen glycol, sucralose, sorbitol, acid citric monohydrat, natri tricitrat dihydrat, natural flavor A1385617, nước tinh khiết.

Dạng bào chế: Dung dịch uống

Chỉ định

Điều trị các rối loạn nội tiết và rối loạn không do nội tiết, trong một số trường hợp phù não và trong test chẩn đoán tình trạng tăng cường chức năng vỏ thượng thận.
Rối loạn nội tiết
Lồi mắt do nội tiết
Rối loạn không do nội tiết
Có thể chỉ định dexamethason trong một số trường hợp rối loạn không do nội tiết và đáp ứng với corticoid, bao gồm:
Di ứng và phản xạ: Sốc phản vệ
Viêm động mạch do các chất tạo keo: Đau cơ dạng thấp, viêm nút quanh động mạch
Rối loạn huyết học: Thiếu máu tan máu (do nguyên nhân tự miễn), bệnh bạch cầu, u tủy xương, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, tăng sinh mỏ bạch huyết phức tạp.
Rối loạn dạ dày, ruột: Điều trị ở giai đoạn tích cực: viêm loét đại tràng (chi ở phần trực tràng), viêm ruột từng vùng (bệnh Crohn), một số thể viêm gan.
Rối loạn cơ: Viêm đa cơ.
Rối loạn thần kinh: Tăng áp lực nội sọ thứ phát ở các khối u não, đợt cấp của bệnh đa xơ cứng.
Rối loạn mắt: Viêm màng bồ đào phía trước và phía sau, viêm dây thần kinh thị giác, viêm mống mắt-thể mi, viêm động mạch thái dương, khối u giả ở ổ mặt.
Rối loạn thận: Hội chứng thận hư
Rối loạn về phổi:  Hen phế quản mãn tính, viêm phế quản-phối, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), bệnh u hạt (sarcoidosis), các bệnh dị ứng liên quan tới phổi, hội chứng Lofler, các bệnh xơ hóa phế nang không rõ nguồn gốc.
Rối loạn thấp khớp: Một số trường hợp cụ thể (hội chứng Felty, hội chứng Sjogrens) của viêm khớp dạng thấp, bao gồm cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, bệnh thấp khớp cấp, lupus ban đỏ, đau cơ dạng thấp.
Rối loạn dạ: Bệnh Pemphigus thể thông thường, bệnh pemphigoid bọng nước, đỏ da toàn thân, các thể hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stenvens-Johnson), u sùi dạng nấm, viêm da dạng herpes có bọng nước.
Rối loạn ung thư: Ung thư bạch cầu thể lympho, đặc biệt ở dạng cấp tỉnh, u lympho ác tính (bệnh Hodgkin, u lympho không Hodgkin), ung thư vú di cần, tăng calci máu do di căn đến xương ở bệnh Kahler (đau tủy xương).
Khác: Phản ứng dị ứng trầm trọng, chất chống thải ghép trong các phẫu thuật ghép tạng. chất bổ trợ để dự phòng buồn nôn và nôn trong điều trị ung thư với các khối u gây phản ứng nôn nghiêm trọng.

Liều dùng, cách dùng

Người lớn
Liều dùng nên được điều chỉnh dựa vào đáp ứng của từng cá thể và bản chất của bệnh. Để giảm thiểu tối đa tác dụng phụ của thuốc, nên sử dụng liều thấp nhất có tác dụng. Liều khởi đầu dao động từ 0,5-9 mg/ngày, phụ thuộc vào từng bệnh. Trong các bệnh nghiêm trọng hơn, có thể dùng liều lớn hơn 9 mg/ngày. Liều khởi đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh cho tới khi bệnh nhân đáp ứng. Dùng cả liều thuốc vào buổi tối giúp làm giảm tình trạng “đơ” vào buổi sáng và chế độ liều chia đôi làm tăng nguy cơ ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận. Nếu không có đáp ứng sau một khoảng thời gian, nên ngừng điều trị dexamethason và chuyển sang phác đồ điều trị khác.
Nếu đáp ứng ban đầu tốt, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều từ từ tới mức thấp nhất để duy trì đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Liều dùng dài hạn không được vượt quá 1,5 mg dexamethason/ngày.
Bệnh nhân nên được giám sát các dấu hiệu cần phải yêu cầu hiệu chỉnh liều. Các thay đổi trên lâm sàng có thể do hậu quả của việc tái phát bệnh hoặc bệnh trầm trọng thêm, đáp ứng với thuốc của từng cá thể và ảnh hưởng của stress (phẫu thuật, nhiễm khuẩn, chấn thương). Trong giai đoạn stress, có thể cần thiết phải tăng liều tạm thời.
Nếu phải ngừng thuốc sau vài ngày điều trị, cần phải ngừng thuốc từ từ.
– Các rối loạn cấp tính, dị ứng tự khỏi hoặc đợt cấp bùng phát của bệnh dị ứng mãn tính.

CHẾ ĐỘ LIỀU DÙNG DEXAMETHASON

Ngày 1

Dexamethason natri phosphat đường tiêm, 4mg hoặc 8 mg, tiêm bắp

Ngày 2

1 mg (2,5 ml) Dexamethason đường uống x 2 lần/ngày

Ngày 3

1 mg (2,5 ml) Dexamethason đường uống x 2 lần/ngày

Ngày 4

500 mcg (1,25 ml) Dexamethason đường uống x 2 lần/ngày

Ngày 5

500 mcg (1,25 ml) Dexamethason đường uống x 2 lần/ngày

Ngày 6

500 mcg (1,25 ml) Dexamethason đường uống x 1 lần/ngày

Ngày 7

500 mcg (1,25 ml) Dexamethason đường uống x 1 lần/ngày

Ngày 8

Đánh giá lại

Chế độ liều dùng này được thiết kế để đảm bảo phác đồ điều trị đầy đủ trong suốt các đợt cấp và giảm thiểu tối đa nguy cơ quá liều trong các trường hợp điều trị mãn tính.
– Tăng áp lực nội sọ: Nên khởi đầu điều trị bằng đường tiêm. Khi điều trị duy trì, nên chuyển sang dexamethason đường uống sớm nhất có thể. Trong quản lý giảm nhẹ các bệnh nhân có khối u não tái phát hoặc không hoạt động, liều duy trì nên được tính toán dựa theo từng cá thể. Liều dùng 2 mg (5 ml), 2-3 lần/ngày có thể có hiệu quả. Nên dùng liều nhỏ nhất để kiểm soát triệu chứng.

– Test ức chế bằng dexamethason:
1. Kiểm tra hội chứng Cushing
Nên dùng thuốc với liều 2 mg (5 ml) vào lúc 11 giờ đêm. Sau đó, lấy mẫu máu vào 8 giờ sáng hôm sau để đo nồng độ cortisol trong huyết tương.
Nếu cần chính xác hơn, có thể dùng thuốc với liều 500 mcg (1,25 ml) mỗi 6 giờ, trong vòng 48 giờ. Lấy mẫu máu vào 8 giờ sáng ngày thứ ba để đo nồng độ cortisol trong huyết tương.
Nên đo lượng nước tiểu sau 24 giờ để xác định mức độ thải trừ 17-hydroxycorticosteroid.
2. Kiểm tra chẩn đoán phân biệt hội chứng Cushing do tuyến yên tiết ACTH quá mức gây ra bởi các nguyên nhân khác:
Dùng thuốc với liều 2mg (5 ml) mỗi 6 giờ, trong vòng 48 giờ. Lấy mẫu máu vào 8 giờ sáng ngày thứ ba để đo nồng độ cortisol trong huyết tương.
Nên đo lượng nước tiểu sau 24 giờ để xác định mức độ thải trừ 17-hydroxycorticosteroid.
Trẻ em
Liều dùng nên được giới hạn trong chế độ liều duy nhất, dùng cách ngày để giảm bớt nguy cơ chậm phát triển và giảm thiểu nguy cơ ức chế trục vùng dưới đồi-tuyến yên-thượng thận.
Người cao tuổi
Việc điều trị cho người cao tuổi, đặc biệt là điều trị dài hạn nên được cân nhắc do nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hơn của corticosteroid trên bệnh nhân cao tuổi.

Bảo quản

ảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Chống chỉ định

– Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
– Nhiễm trùng toàn thân trừ khi sử dụng liệu pháp chống nhiễm trùng đặc hiệu.
– Nhiễm nấm toàn thân.
– Loét dạ dày hoặc loét tá tràng.
– Nhiễm giun

Đánh giá
Viết đánh giá về "Dexasol"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Actiso Viet tím
Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ
Dung dịch uống
12
Actiso Viet tím
Công nghệ: Form – Fill – Seal (FFS)
Ambroxen
Thuốc
Dung dịch uống
2
Ambroxen
Công nghệ: Form – Fill – Seal (FFS)
Andoxin
Thuốc
Dung dịch uống
2
Andoxin
Công nghệ: Khác
Bominity
Thuốc
Dung dịch uống
2
Bominity
Công nghệ: Form – Fill – Seal (FFS)