Fogyma 120
Mỗi 10ml chứa:
Hoạt chất: Sắt nguyên tố dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxyd polymaltose 50 mg
Tá dược: Saccarose, methylparaben, propylparaben, acid citric khan, hương tutti fruity, nước tinh khiết.
Bổ sung sắt cho bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu máu do thiếu sắt như:
-Phụ nữ mang thai.
-Phụ nữ cho con bú.
-Người suy dinh dưỡng.
-Người bệnh sau phẫu thuật.
-Trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, chậm lớn, còi cọc
Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.
Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Nên uống Fogyma trong hoặc ngay sau khi ăn.
Trong trường hợp thấy có biểu hiện thiếu sắt rõ rệt, cần điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.
Trong trường hợp thiếu sắt tiềm ẩn điều trị 1 – 2 tháng hoặc theo chỉ định của bác sĩ theo từng trường hợp cụ thể:
| Biểu hiện thiếu sắt | Thiếu sắt tiềm ẩn | Điều trị dự phòng (Liều khuyến cáo hàng ngày -RDA) | |
| Trẻ nhỏ( dưới 1 tuổi) | 5-10ml/ngày (25-50mg sắt) |
3-5ml/ngày (15-25 mg sắt) |
1-2ml/ngày (5-10mg sắt) |
| Trẻ em(1-12 tuổi) | 10-20 ml/ngày (50-100mg sắt) |
5-10ml/ngày (25-50mg sắt) |
2-3ml/ngày (10-15mg sắt) |
| Trẻ em(>12 tuổi). Người lớn và bà mẹ cho con bú |
20-60ml/ngày (100-300mg sắt) |
10-20ml/ngày (50-100mg sắt) |
2-5ml/ngày (10-25mg sắt) |
| Phụ nữ có thai | 40-60ml/ngày (200-300mg sắt) |
20ml/ngày (100mg sắt) |
10-20ml/ngày (50-100mg sắt) |
| Trẻ đẻ non | 0,5-1ml/ngày x mỗi kg thể trọng (2,5-5mg sắt /ngày x mỗi kg thể trọng) Khuyến cáo nên bổ sung cho trẻ từ 4-8 tuần |
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thiếu máu không do thiếu sắt (thiếu máu tan huyết, rối loạn tạo hồng cầu, giảm sản tuỷ xương)
