ThuốcHỗn dịch uống

Kalira

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi gói chứa

Hoạt chất: Calcium polystyren sulfonat 5000mg

Tá dược: Không sử dụng

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch

Mô tả: Bột mịn màu trắng hơi vàng đến vàng nhạt

Chỉ định

Sản phẩm được khuyến cáo sử dụng trong:

Điều trị tăng kali máu có liên quan tới vô niệu hoặc thiểu niệu nghiêm trọng.

Điều trị tăng kali máu trên các bệnh nhân cần lọc máu và trên các bệnh nhân lọc máu thường xuyên hoặc chạy thận nhân tạo kéo dài.

Liều dùng, cách dùng

Thuốc được dùng đường uống hoặc trực tràng

Liều dùng chính xác nên được quyết định dựa trên việc xác định lượng điện giải trong huyết thanh ở mức thông thường.

Người trường thành, bao gồm cả người cao tuổi:

Đường uống

Liều thông thường là 15 g, 3-4 lần/ngày. Pha bột vào một lượng nước nhỏ để tạo hỗn dịch hoặc để tạo vị ngon hơn, pha trong siro (nhưng không được pha trong các loại nước trái cây có chứa kali) với tỷ lệ 3-4 ml/ g bột.

Chú ý: Uống thuốc ít nhất 3 giờ trước hoặc sau khi uống thuốc khác.

Đối với bệnh nhân viêm dạ dày nên uống trước hoặc sau 6 giờ

Đường trực tràng

Được dùng cho bệnh nhân nôn mửa hoặc bệnh nhân gặp các vấn đề về hệ tiêu hóa bao gồm cả liệt ruột hoặc có thể dùng cùng với đường uống để có được tác dụng ban đầu nhanh hơn hoặc ở bệnh nhân có dùng thuốc uống khác trong vòng 6 giờ sau calcium polystyren sulfonat.

Liều dùng: 30 g/ngày

Cách dùng: Hòa 30 g bột vào 150 ml nước hoặc dextrose 10%

Yêu cầu: Giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ. Sau thời gian lưu trữ, thuốc nên được loại bỏ khỏi trực trực tràng tràng. Trường hợp đã sử dụng đồng thời cả đường uống và đặt trực tràng từ ban đầu, thường không cần tiếp tục đặt hậu môn nữa khi thuốc uống đã di chuyển xuống trực tràng.

Trẻ em:

Đường uống Nên sử dụng mức liều nhỏ hơn theo hướng dẫn với tỷ lệ 1mEq kali/1 g bột.

-Trong tăng kali máu cấp:

Liều khởi đầu là 1 g/kg/ngày chia thành nhiều lần.

– Trong điều trị duy trì:

Giảm liều xuống 0,5 g/kg/ngày chia thành nhiều lần.

Dùng đường uống, nên dùng với đồ uống (không dùng với các loại nước hoa quả ép do có hàm lượng kali cao) hoặc với một ít mứt hoặc mật ong.

Đường trực tràng Thụt trực tràng được sử dụng khi không dùng được đường uống và với liều ít nhất bằng liều đường uống.

Cách dùng: Pha thuốc với tỷ lệ như người lớn.

Yêu cầu: giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ. Sau thời gian lưu trữ, thuốc nên được loại bỏ khỏi trực tràng.

Trẻ sơ sinh

Không dùng đường uống cho trẻ sơ sinh.

Thuốc được sử dụng đường trực tràng:

Liều hiệu quả tối thiểu trong khoảng 0,5g/kg đến 1g/kg

Cách dùng. Pha loãng như đối với người lớn và có biện pháp lấy thuốc ra khỏi đường tiêu hóa

Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, trong bao bì kín, dưới 30°C

Chống chỉ định

Các bệnh nhân có nồng độ kali máu dưới 5 mmol/lít.

Các bệnh nhân có tình trạng liên quan tới tăng calci máu (ví dụ cường tuyền cận giáp, đa u tủy xương, bệnh u hạt (sarcoidosis) hoặc ung thư biểu mô di căn).

Tiền sử quá mẫn với các polystyren sulfonat.

Bệnh tắc nghẽn ruột

Không dùng đường uống cho trẻ sơ sinh (khi dùng đường uống) và chống chỉ định ở trẻ sơ sinh bị giảm nhu động ruột (sau khi phẫu thuật hoặc do thuốc gây ra).

Đánh giá
Viết đánh giá về "Kalira"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Bixazol
Thuốc
Hỗn dịch uống
4
Bixazol
Công nghệ: Form – Fill – Seal (FFS)
Domuvar
Hỗn dịch uống
3
Domuvar
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Hantacid 20 ống
Thuốc
Hỗn dịch uống
3
Hantacid 20 ống
Công nghệ: Form – Fill – Seal (FFS)
Metroral
Thuốc
Hỗn dịch uống
10
Metroral
Công nghệ: Khác