Metovomit
Thành phần hoạt chất: Metoclopramid hydroclorid (dưới dạng Metoclopramid hydroclorid monohydrat): 1 mg
Thành phần tá dược:
Người lớn:
– Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
– Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.
– Điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn, buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính và trào ngược dạ dày thực quản không đáp ứng với liệu pháp thông thường. Trong trường hợp đau nửa đầu cấp tính, metoclopramid làm tăng độ hấp thu của các thuốc giảm đau đường uống khi dùng phối hợp.
Trẻ em từ 1 -18 tuổi:
– Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
Người lớn
Áp dụng đối với tất cả các chỉ định.
· Liều tối đa khuyến cáo: Uống 10 mg (10 ml)/lần x 3 lần/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày chia 3 lần/ngày
· Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày, trừ chỉ định trào ngược dạ dày thực quản
Trẻ em từ 1 -18 tuổi
– Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị: khuyến cáo dùng liều 0,1 – 0,15 mg/kg x tối đa 3 lần/ngày.
– Liều tối đa: 0,5 mg/kg/ngày.
– Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày.
Bảng tính liều cho trẻ em:
| Tuổi | Cân nặng | Liều dùng | Số lần dùng/ ngày |
| 1-3 tuổi | 10-14 kg | 1 ml | Tôi đa 3 lần/ ngày |
| 3-5 tuổi | 15-19 kg | 2 ml | Tôi đa 3 lần/ ngày |
| 5-9 tuổi | 20-29 kg | 2,5 ml | Tôi đa 3 lần/ ngày |
| 9-18 tuổi | 30-60 kg | 5 ml | Tôi đa 3 lần/ ngày |
| 15-18 tuổi | > 60 kg | 10 ml | Tôi đa 3 lần/ ngày |
Hướng dẫn sử dụng dụng cụ phân liều cho trẻ em từ 1 -18 tuổi
Bước 1: Kiểm tra các mức trên xilanh để xác định đúng điểm lấy thuốc
Bước 2: Đẩy chặt pít tông trong xilanh, sau đó cho vào lọ thuốc và từ từ kéo pít tông trở lại cho đến mức cần lấy. Đảm bảo không có nhiều không khí trong xilanh, nếu có hãy làm rỗng xilanh và thử lại
Bước 3: Đặt xilanh vào miệng trẻ và nhẹ nhàng xịt một lượng nhỏ thuốc vào giữa lưỡi trẻ với góc miệng. Không xịt thuốc vào tận cổ họng vì có thể khiến trẻ bị sặc
Bước 4: Vệ sịnh sạch sẽ xilanh sau khi sử dụng
Đối tượng đặc biệt
– Người cao tuổi: nên cân nhắc giảm liều một lần đưa thuốc dựa trên chức năng gan thận và thể trạng.
– Suy thận:
· Suy thận giai đoạn cuối (Độ thanh thải creatinin ≤ 15ml/phút): nên giảm liều hàng ngày xuống 75%.
· Suy thận nặng hoặc trung bình (Độ thanh thải creatinin 15-60 ml/phút): nên giảm liều dùng xuống 50%.
– Suy gan
· Suy gan nặng: nên giảm liều dùng xuống 50%.
– Trẻ em: Chống chỉ định metoclopramid cho trẻ dưới 1 tuổi (xem mục Chống chỉ định).
Cách dùng
Metovomit được dùng bằng đường uống. Có thể uống trực tiếp dung dịch Metovomit hoặc pha loãng với nước hoặc uống nước sau khi uống thuốc.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 30 ngày kể từ khi mở nắp.
– Quá mẫn với metoclopramid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Chảy máu tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nhân nặng nề hơn.
– U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát.
– Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramid hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần. – Động kinh (với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần).
– Parkinson
– Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc)
– Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu men NADH cytochrome b5 reductase.
– Trẻ dưới 1 tuổi do nguy cơ xảy ra rối loạn ngoại tháp tăng trên đối tượng này (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
