ThuốcDung dịch uống

Pred-new

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi 5 ml chứa:
Thành phần hoạt chất:
Prednisolon (dưới dạng muối Prednisolon natri phosphat)………………………………. 5 mg
Thành phần tá dược: Natri methyl paraben, natri propyl paraben, glycerin, sucrose, natri edetat, natri dihydrogen
phosphatdihydrat, dinatri hydrogen phosphat dihydrat, hương hoa quả, natri hydroxid 10%, nước tinh khiết.
Dạng bào chế: Dung dịch uống
Mô tả: Dung dịch trong suốt, không màu đến hơi vàng.
Giá trị pH: 5,5 – 8,5
Chỉ định

– Các rối loạn thấp khớp và các bệnh mô liên kết như:
• Viêm khớp dạng thấp (đối với bệnh mạn tính nguyên phát và điều trị duy trì).
• Lupus ban đỏ hệ thống (bệnh không đe dọa cơ quan).
• Viêm da cơ địa ở trẻ em mức độ nhẹ đến trung bình.
– Các tình trạng dị ứng nghiêm trọng hoặc dẫn đến suy nhược cơ thể, không thể điều trị theo cách thông thường như:
• Hen phế quản ở trẻ em
• Hen phế quản ở người lớn (điều trị duy trì)
– U hạt ở trẻ em và điều trị duy trì ở người lớn
– Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn, để điều trị duy trì)

Liều dùng, cách dùng

Liều lượng
Nên sử dụng liều thấp nhất cho hiệu quả chấp nhận được. Khi có thể giảm liều, liều dùng phải được giảm dần theo từng giai đoạn. Trong thời gian điều trị kéo dài, có bất kỳ bệnh nào xen giữa, có chấn thương hoặc làm thủ thuật phẫu thuật, cần phải tăng liều tạm thời. Nếu đã ngừng dùng thuốc corticosteroid ở bệnh nhân điều trị kéo dài, nên tạm thời chỉ định lại.
Sản phẩm thuốc nên được sử dụng liều duy nhất vào buổi sáng. Tuy nhiên, nếu cẩn thiết có thể chia liều hàng ngày.
Lưu ý cho người kê đơn:
Không nên kê toa với liều vượt quá 30 mg mỗi ngày, bởi vì việc sử dụng 6 lần mỗi ngày có thể làm tăng nguy cơ mắc
phải sai sót về liều lượng. Vì vậy, chỉ định dùng prednisolon 1,0 mg/ml đã bị hạn chế ở những bệnh nhân sử dụng liều dùng lớn (giai đoạn duy trì) cụ thể là 30 mg/ngày hoặc thấp hơn.
Người lớn:
Liều dùng sẽ phụ thuộc vào bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Các phác đồ
sau đây chỉ là hướng dẫn. Liều lượng thường được sử dụng như sau:
Điều trị ngắn hạn:
20-30 mg/ngày trong vài ngày đầu, sau đó giảm 2,5 đến 5 mg mỗi ngày trong 2 đến 5 ngày tùy thuộc vào đáp ứng.
Viêm khớp dạng thấp:
7,5-10 mg/ngày. Đối với điều trị duy trì, dùng liều lượng thấp nhất có hiệu quả được sử dụng.
Trong hầu hết những chỉ định khác:
– Chỉ định dùng prednisolon 1,0 mg/ml bị hạn chế ở những bệnh nhân có liều sử dụng lớn, liều thường là 30 mg hoặc
thấp hơn trong trường hợp cụ thể (giai đoạn duy trì).
– Prednisolon nên được dùng từ 10-30 mg mỗi ngày trong vòng từ 1 đến 3 tuần, sau đó giảm liều lượng xuống tối thiểu còn đem lại hiệu quả.
– Đối với các trường hợp cần dùng liều cao hơn cụ thể ở các bệnh có liên quan đến huyết học, các bệnh lý trên da, vv, nên sử dụng dạng bào chế thích hợp hơn (ví dụ như viên nén liều cao) để giảm nguy cơ mắc phải các sai sót về liều dùng khi sử dụng dạng đơn liều hàm lượng thấp như Pred-new.
Trẻ em:
Có thể sử dụng tỷ lệ theo liều người lớn phụ thuộc vào độ tuổi (ví dụ 75% ở 12 tuổi, 50% ở 7 tuổi và 25% ở 1 tuổi)
nhưng các yếu tố lâm sàng phải được kiểm soát theo cân nặng.
Để điều trị hen phế quản:
Trẻ em dưới 2 tuổi: tối đa 10 mg/ngày.
Trẻ em từ 2-5 tuổi: tối đa 20 mg/ngày.
Trẻ em trên 5 tuổi: Có thể sử dụng 30 mg/ngày hoặc nhiều hơn (tối đa 40 mg/ngày). Để giảm nguy cơ mắc phải sai sót về liều lượng, với liều lớn hơn 30 mg/ngày, nên dùng dạng bào chế thích hợp hơn (ví dụ: viên nén liều cao).
Corticosteroid gây chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên có thể không phục hồi được. Việc điều trị
nên được giới hạn ở liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể. Để giảm thiểu sự ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận và sự chậm tăng trưởng, nếu có thể nên điều trị liều đơn cách ngày.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
– Bệnh lao, loét dạ dày, bệnh tâm thần, bệnh herpes simplex ở mắt. Nhiễm ký sinh trùng nhiệt đới, nhiễm trùng toàn
thân bao gồm nhiễm nấm, trừ khi liệu pháp chống nhiễm khuẩn cụ thể được sử dụng.
– Tiêm virus sống

Đánh giá
Viết đánh giá về "Pred-new"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Actiso Viet tím
Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ
Dung dịch uống
12
Actiso Viet tím
Công nghệ: Form – Fill – Seal (FFS)
Ambroxen
Thuốc
Dung dịch uống
2
Ambroxen
Công nghệ: Form – Fill – Seal (FFS)
Andoxin
Thuốc
Dung dịch uống
2
Andoxin
Công nghệ: Khác
Bominity
Thuốc
Dung dịch uống
2
Bominity
Công nghệ: Form – Fill – Seal (FFS)