Topi Nebuliser
Mỗi 5 ml dung dịch có chứa:
Thành phần hoạt chất: Tobramycin 300 mg
Thành phần tá dược: Natri clorid, acid sulfuric 10%, natri hydroxid 10%, nước tinh khiết.
Topi Nebuliser được chỉ định điều trị nhiễm trùng phổi mạn tính do Pseudomonas aeruginosa gây ra ở những bệnh nhân bị xơ nang từ 6 tuổi trở lên.
Ngoài ra, Topi Nebuliser còn có thể được sử dụng trong các trường hợp sau:
– Bệnh phối tắc nghẽn mạn tính nặng (COPD) có nhiễm Pseudomonas aeruginosa
– Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện hoặc viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP) (đặc biệt do Pseudomonas aeruginosa gây ra), đặc biệt là khi các đường dùng khác không khả thi hoặc hiệu quả.
– Giãn phế quản ở bệnh nhân không xơ nang
– Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp mãn tính phát triển trong quá trình tiến triển của bệnh u hạt Wegener
– Viêm mũi họng cấp tính do vi khuẩn ở trẻ em
– Viêm xoang mãn tính, polyp mũi mạn tính ở bệnh nhân xơ nang
Đường dùng: Dung dịch dùng cho khí dung (không được tiêm).
Cách dùng:
Topi Nebuliser nên được sử dụng với một máy xông khí dung sạch và khô trong khoảng thời gian 15 phút.
Dung dịch Tobramycin được hít trong khi bệnh nhân đang ngồi hoặc đứng thẳng và thở bình thường qua ống ngậm của máy xông khí dung. Kẹp mũi có thể giúp bệnh nhân thở bằng miệng. Bệnh nhân nên tiếp tục phác đồ vật lý điều trị. Nếu cần thiết về mặt lâm sàng, các thuốc giãn phế quản thích hợp vẫn nên được tiếp tục sử dụng cho bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân đang sử dụng một số phương pháp điều trị hô hấp khác, chúng tôi khuyên bệnh nhân thực hiện theo thứ tự sau : thuốc giãn phế quản, vật lý trị liệu, các sản phẩm thuốc hít khác và cuối cùng là Topi Nebuliser.
Liều tối đa dung nạp hằng ngày: Chưa có khuyến nghị về liều tối đa dung nạp hằng ngày của Topi Nebuliser.
Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 ống/ lần x 2 lần/ ngày.
Khoảng cách giữa 2 lần cách nhau từ 6-12h.
Dùng thuốc theo đợt : Mỗi đợt dùng thuốc trong 28 ngày, khi hết đợt điều trị thì dừng thuốc trong vòng 28 ngày, sau đó tiếp tục điều trị đợt tiếp theo.Độ an toàn và hiệu quả được chứng minh trong 96 tuần (tương đương 12 đợt).Chưa có nghiên cứu về độ an toàn trên bệnh nhân nhỏ hơn 6 tuổi, bệnh nhân có FEV1 <25% HOẶC > 75%, bệnh nhân nhiễm Burkholderia cepacia.
Người già (≥ 65 tuổi): không có đủ dữ liệu về liều khuyến cáo và hiệu chỉnh liều trên đối tượng bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận: không có đủ dữ liệu về hiệu chỉnh liều trên đối tượng bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan: chưa có nghiên cứu nào thực hiện trên bệnh nhân suy gan. Vì tobramycin không bị chuyển hóa nên không ảnh hưởng đến bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân ghép tạng: chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng tobramycin trên bệnh nhân ghép tạng.
Liều dùng khuyến cáo cho các chỉ định khác:
|
Bệnh phối tắc nghẽn mạn tính nặng (COPD) có nhiễm Pseudomonas aeruginosa |
300 mg x 2 lần/ ngày. |
|
Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện hoặc viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP) (đặc biệt do Pseudomonas aeruginosa gây ra), đặc biệt là khi các đường dùng khác không khả thi hoặc hiệu quả. |
300 mg x 2 lần/ ngày. (Dùng tối đa 28 ngày) |
|
Giãn phế quản ở bệnh nhân không xơ nang |
Đợt cấp tính: 80 mg x 2 lần/ ngày. |
|
Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp mãn tính phát triển trong quá trình tiến triển của bệnh u hạt Wegener |
300 mg x 3 lần/ ngày (Dùng tối đa 28 ngày) |
|
Viêm mũi họng cấp tính do vi khuẩn ở trẻ em ( ≥ 3 tuổi) |
15 mg x 2 lần/ ngày.(Dùng tối đa 10 ngày) |
|
Viêm xoang mãn tính, polyp mũi mạn tính ở bệnh nhân xơ nang |
150 mg x 1 lần/ ngày. (Dùng tối đa 7 ngày) |
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 2-8 độ C
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Mẫn cảm với Tobramycin, bất kỳ loại kháng sinh aminoglycosid nào hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chưa có câu hỏi nào cho sản phẩm này.
