Adrenaline-BFS 5mg
Mỗi lọ (5 ml) chứa:
Thành phần hoạt chất: 9,0 mg adrenalin tartrat tương đương 5 mg adrenalin
Thành phần tá dược: Natri metabisult; dinatri edetat, natri clorid; acid citric monohydrat, trinatri
– Ngừng tim
– Dị ứng cấp tính và sốc phản vệ
– Rối loạn tuần hoàn tim do sốc phản vệ, xuất huyết, chấn thương, nhiễm trùng hoặc thứ phát trong
phẫu thuật tim
– Cầm máu trong xuất huyết đường tiêu hóa trên (độ IA và IB theo phân loại Forrest), không đi kèm
với tăng huyết áp kịch phát.
Điều trị ngừng tim
Người lớn
Đường tĩnh mạch: tiêm tĩnh mạch chậm 1 mg adrenalin (tương đương 1 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg), cứ 3 – 5 phút tiêm lặp lại liều này cho đến khi trạng thái huyết động phục hồi trở lại.
Đường trong xương: dùng với mức liều tương tự đường tiêm tĩnh mạch.
Đường nội khí quản: dùng thuốc qua đường nội phế quản thay thế cho đường tĩnh mạch với mức liều 3 mg adrenalin (tương đương 3 ml dung dịch thuốc tiêm Adrenaline-BFS 5mg). 3 ml dung dịch thuốc tiêm Adrenaline-BFS 5mg được pha loãng bằng 10 ml dung dịch natri clorid 0,9% trước khi sử dụng. Dùng một lần duy nhất.
Trẻ em
Đường tĩnh mạch: tiêm tĩnh mạch chậm 0,01 mg adrenalin/kg (tương đương 0,01 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg), sau đó, cứ 3 – 5 phút tiêm thêm 0,01 mg adrenalin/ kg (tương đương 0,01 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg) cho đến khi trạng thái huyết động phục hồi trở lại.
Đường trong xương: dùng với mức liều tương tự đường tiêm tĩnh mạch.
Đường nội khí quản: dùng thuốc qua đường nội phế quản thay thế cho đường tĩnh mạch với mức liều 0,1 đến 0,3 mg/kg mg adrenalin (tương đương 0,1 – 0,3 ml dung dịch thuốc tiêm Adrenaline-BFS 5 mg). Dùng một lần duy nhất.
Điều trị dị ứng cấp tính và sốc phản vệ
Người lớn
Đường tiêm bắp: 0,5 – 1 mg adrenalin (tương đương 0,5 – 1 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg), cứ 5 phút tiêm lặp lại với mức liều này nếu cần.
Đường tĩnh mạch: 0,1 mg adrenalin sau pha loãng, tức là 1 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5 mg pha trong 9 ml dung dịch natri clorid 0,9%, sau đó tiêm tĩnh mạch chậm 1 ml dung dịch pha loãng. Tiêm lặp lại đến khi trạng thái huyết động phục hồi trở lại. Cần giám sát chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân.
Tiêm dưới da: mức liều 0,3 mg adrenalin (tương đương 0,3 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg không pha loãng). Hiệu quả của thuốc xuất hiện sau 3–5 phút. Sau 10 – 15 phút sau đó, có thể tiêm lặp lại liều thứ hai với mức liều 0,3 mg adrenalin (tương đương 0,3 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg không pha loãng) nếu cần.
Trẻ em
Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, mức liều 0,01 mg/kg (tương đương 0,01 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg/kg).
Trẻ em dưới 2 tuổi (cân nặng nhỏ hơn 12 kg): 0,05 – 0,1 mg adrenalin (0,05 – 0,1 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg không pha loãng) Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi (cân nặng từ 12 đến 18 kg): 0,15 mg adrenalin (0,15 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg không pha loãng).
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi (cân nặng từ 18 đến 33 kg): 0,2 mg adrenalin (0,2 ml dung dịch Adrenaline-BFS 5mg không pha loãng).
Điều trị rối loạn tuần hoàn tim và trạng thái sốc
Dùng bơm tiêm điện tiêm liên tục với mức liều từ 0,01 microgam/kg/phút đến 0,5 microgam/kg/phút hoặc có thể lên đến 1 microgam/kg/phút. Liều trung bình được hiệu chỉnh theo hiệu quả điều trị mong muốn.
Cầm máu trong xuất huyết đường tiêu hóa trên không đi kèm với tăng huyết áp kịch phát
Tiêm tại chỗ một lượng nhỏ dung dịch thuốc tiêm adrenalin đã pha loãng tại một số điểm xung quanh vị trí tổn thương. Dung dịch thuốc tiêm Adrenaline-BFS 5mg được pha loãng 10 lần (1 ml dung dịch thuốc tiêm Adrenaline-BFS 5mg hòa trong 9 ml dung dịch natri clorid 0,9% để thu được 10 ml dung dịch thuốc tiêm adrenalin pha loãng).
Tác dụng cầm máu thường xuất hiện sau khi sử dụng 40 ml dung dịch pha loãng, tương đương với tối đa 4 mg adrenalin.
Cần giám sát chặt chẽ tình trạng tim và huyết áp của bệnh nhân nếu dùng một thể tích lớn dung dịch adrenalin.
Nên kết hợp tiêm tại chỗ adreanlin với các phương pháp khác như nhiệt, cơ học hoặc dùng thuốc trong điều trị xuất huyết đường tiêu hóa trên.
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30oC.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 5 ngày kể từ khi mở túi nhôm.
– Người bệnh bị gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các thuốc mê nhóm halothan vì có thể gây ra rung thất.
– Người bệnh bị cường giáp chưa được điều trị ổn định.
– Người bệnh bị bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp.
– Người bệnh bí đái do tắc nghẽn.
– Người bệnh bị glaucoma góc đóng, người bệnh có nguy cơ bị glaucoma góc đóng
