Arimenus 1mg.ml
Mỗi 1 ml chứa:
Terbutalin sulfat – 1 mg
1. Đường tiêm
– Giảm co thắt trong hen phế quản và trong viêm phế quản mạn, khí phế thũng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản.
– Điều trị ngắn hạn trong các trường hợp dọa sinh non ở tuần thứ 22 đến 37 của thai kỳ.
2. Đường khí dung
– Giảm co thắt phế quản nặng trong hen phế quản và viêm phế quản mạn tính và rối loạn phổi – phế quản khác mà trong đó có co thắt phế quản.
1. Đường tiêm:
– Co thắt phế quản:
+ Người lớn: Tiêm dưới da 0.25mg, có thể lên đến 4 lần/ngày.
+ Trẻ em: Tiêm dưới da 5-10 mcg/kg thể trọng/lần x4 lần/ngày; Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt liều 2.5-5.0 mcg/ phút. (Truyền liên tục hoặc cách khoảng, có thể phối hợp với cách truyền thông thường).
– Dọa sinh non:
+Giờ đầu tiên truyền 10 mcg/ phút (có thể tăng lên từng bậc 5 mcg/ phút, tối đa 25 mcg/ phút, sau đó có thể giảm từng bậc 5 mcg/ phút nửa giờ 1 lần).
=> Truyền tĩnh mạch thường kéo dài tối thiểu 8h, sau đó điều trị duy trì bắt đầu bằng 17ml dung dịch uống x3 lần/ ngày. Tiếp tục điều trị đường uống tới cuối tuần 36.
=> Pha 5 lọ với 1000 ml dung dịch glucose 5% hoặc Ringer. Tránh dùng nước muối sinh lý để pha dịch truyền cho phụ nữ có thai (vì làm tăng nguy cơ phù phổi trong sinh non).
2. Đường khí dung: Pha loãng dịch thuốc với nước muối sinh lý vô khuẩn, dùng qua máy xông.
+Người lớn: 5-10 mg (5-10 ống/lần)
+ Trẻ em trên 25kg: 5 mg/lần
+ Trẻ em dưới 25kg: Từ 3 tuổi trở xuống 2-3 mg/lần; Từ 3-6 tuổi 4 mg/lần; Từ 6-8 tuổi 5mg/lần.
Dung dịch truyền sử dụng trong vòng 12 giờ, không pha thuốc vào các dung dịch kiềm. Nếu phải pha cùng dung dịch NaCl 0.9% cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ,
Có thể pha thuốc vào các chai dịch truyền bằng thủy tinh hoặc túi PVC./.
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có bệnh sử liên quan đến beta-adrenergic như tăng áp động mạch phổi, hoặc có rối loạn tim mạch như bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn hoặc bất kỳ loại tắc nghẽn của tâm thất trái.
Sản khoa: các trường hợp mà kéo dài thời kỳ mang thai gây nguy hiểm như chứng nhiễm trùng máu nặng, nhiễm trùng tử cung, chảy máu âm đạo do nhau tiền đạo, tiền sản giật, nhau bong non, hoặc chèn ép tủy; phụ nữ có thai dưới 22 tuần, phụ nữ có thai bị dọa sảy thai trong 2 quý đầu của thai kỳ; thai chết lưu trong tử cung hoặc bị dị tật nhiễm sắc thể gây tử vong.
Quá mẫn với terbutalin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
