ThuốcDung dịch tiêm/truyềnTim mạch

Atropine-BFS

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi ống chứa:
Thành phần hoạt chất:
Atropin sulfat 0,25 mg
Thành phần tá dược:
Acid citric, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml

Chỉ định

Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh phó giao cảm trong nhiều trường hợp:
Rối loạn bộ máy tiêu hóa.
Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.
Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.
Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mạn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).
Triệu chứng ngoại tháp: Xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.
Bệnh Parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin.
Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.
Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ.
Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: Điều trị thăm dò bằng atropin.
Điều trị cơn co thắt phế quản.

Liều dùng, cách dùng

Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: Liều tối ưu cho từng người được dựa vào dấu hiệu khô mềm vừa phải (thể hiện liều hiệu quả).
Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.
Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: Người lớn: liều đầu tiên 1 – 2 mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.
Tiền mê:
Người lớn: 0,30 đến 0,60 mg.
Trẻ em:

Cân nặng Liều dùng
3-10 kg 0,1 – 0,15 mg
10-12 kg 0,15 mg
12-15 kg 0,2 mg
15-17 kg 0,25 mg
17-20 kg 0,3 mg
20-30 kg 0,35 mg
30-50 kg 0,4mg – 0,5 mg

Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng 3/4 liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.
Không trộn lẫn thuốc với bất kỳ thuốc nào trước khi sử dụng

Bảo quản

Nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Chống chỉ định

Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm).
Trẻ em: Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.

Đánh giá
Viết đánh giá về "Atropine-BFS"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Bacom- BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Bacom- BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)