ThuốcDung dịch tiêm/truyền

BFS-Adenosin

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi 1 ml chứa:
 Hoạt chất: Adenosin – 3 mg
Tá dược: Natri clorid, nước cất pha tiêm

Chỉ định

Nhịp nhanh kịch phát trên thất: bao gồm cả hội chứng Wolff – Parkinson – White để chuyển nhanh về nhịp xoang.
Thuốc hỗ trợ trong kỹ thuật xạ hình tưới máu cơ tim trên những bệnh nhân không thể thực hiện được gắng sức thể lực thích hợp: Adenosin dung để làm giãn động mạch vành cùng với chụp hiện hình tưới máu cơ tim hoặc siêu âm gắng sức để phát hiện các khiếm khuyết trong tưới máu hoặc co bóp bất thường cục bộ do bệnh động mạch vành.
Chẩn đoán phân biệt nhịp nhanh trên thất.

Liều dùng, cách dùng

Adenosin chỉ dùng cho bệnh viện với các thiết bị theo dõi và hồi sức tim mạch có sẵn để sử dụng ngay

Điều trị loạn nhịp nhanh kịch phát trên thất:
Tiêm nhanh thẳng vào tĩnh mạch trong 1 – 2 giây hoặc vào dây truyền tĩnh mạch tại vị trí gần với bệnh nhân nhất có thể, sau đó truyền nhanh nước muối sinh lý (20 ml đối với người lớn, 5 ml hoặc hơn đối với trẻ em).
Những bệnh nhân bị block AV ở mức độ cao ở một liều đặc biệt không nên tăng liều thêm nữa.

Người lớn:
Liều khởi đầu là 6 mg tiêm nhanh tĩnh mạch trong 1 – 3 giây cả liều (3 mg nếu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm). Nếu không có hiệu quả trong vòng 1 – 2 phút, lại tiêm tĩnh mạch nhanh 12 mg và lặp lại 1 lần nếu cần. Liều dùng một lần cao hơn 12 mg không được khuyến cáo. Không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi

Trẻ em:
Cần theo dõi và ghi điện tâm đồ liên tục trong quá trình dùng thuốc. Liều dùng được đề nghị để điều trị ở trẻ em là: – Liều đầu tiên 0,1 mg / kg thể trọng (liều tối đa 6 mg) – Tăng lên liều 0,2 mg / kg thể trọng nếu cần đến khi nhịp nút xoang được thiết lập (liều tối đa 12 mg). Khi cần phải dùng đồng thời với dipyridamol, giảm liều adenosin xuống một phần tư so với liều dùng thông thường. Bệnh nhân ghép tim thường rất nhạy cảm với tác dụng của adenosin, nên đưa liều khởi đầu là 3 mg trong 2 giây, nếu cần, đưa tiếp 6 mg sau 1 – 2 phút và từ đó có thể dùng 12 mg sau 1-2 phút

Để chẩn đoán phân biệt nhịp nhanh trên thất:
Dùng chế độ liều tương tự như trên. Bắt đầu với liều 3 mg, tiếp theo dùng liều 6 mg và sau đó dùng liều 12 mg sau mỗi 1- 2 phút nếu cần

Trong kĩ thuật xạ hình cơ tim: Truyền tĩnh mạch liên tục với liều 140 microgam/kg/phút trong 6 phút, tổng liều là 0,84 mg/ kg. Dược chất phóng xạ (thali clorid TI 201) sẽ được tiêm vào thời điểm giữa quá trình truyền adenosin, ví dụ, sau khi bắt đầu truyền 3 phút. Công thức tính tốc độ truyền tĩnh mạch adenosin dựa vào trọng lượng cơ thể:

Tốc độ truyền dịch (ml/phút) = 0,140 (mg/kg/phút) × trọng lượng cơ thể (kg) /(Nồng độ adenosin (3 mg/ml)

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30ºC.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với adenosin.
– Người đã có từ trước hội chứng suy nút xoang hay block nhĩ thất độ hai hoặc ba mà không cấy máy tạo nhịp, do nguy cơ ngừng xoang kéo dài hoặc block nhĩ thất hoàn toàn. Người có hội chứng QT dài, hạ huyết áp nặng, suy tim mất bù.
– Bệnh hen và bệnh phế quản phổi tắc nghẽn, vì có thể gây thêm co thắt phế quản

Đánh giá
Viết đánh giá về "BFS-Adenosin"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atropine-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Atropine-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)