BFS-Ciprofloxacin
Mỗi ống 10 ml chứa :
Thành phần hoạt chất: Ciprofloxacin: 200 mg
Thành phần tá dược: Acid lactic, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm.
Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin.
Người lớn:
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn gram âm:
+ Đợt cấp tính của bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính.
+ Nhiễm khuẩn phế quản – phổi do xơ nang hoặc loét phế quản.
+ Viêm phổi.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:
+ Viêm tai, mũi, họng mạn tính.
+ Viêm tai ngoài ác tính.
– Nhiễm khuẩn đường sinh dục.
+ Viêm mào tinh hoàn và tinh hoàn bao gồm cả trường hợp do Neisseria gonorrhoeae.
+ Viêm vùng chậu do Neisseria gonorrhoeae.
– Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (ví dụ như tiêu chảy ở người đi du lịch).
– Nhiễm khuẩn ổ bụng.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn gram âm gây ra.
– Nhiễm khuẩn xương khớp.
– Dự phòng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bị sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
– Điều trị và dự phòng cho người đã phôi nhiễm với bệnh than do hít phải trực khuẩn than.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có BFS-Ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng BFS-Ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
– Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có BFS-Ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng BFS-Ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
+ Đợt cấp tính của viêm xoang mạn tính đặc biệt trong trường hợp do vi khuẩn gram âm gây ra.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có BFS-Ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng BFS-Ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
– Nhiễm khuẩn phế quản phổi do xơ nang gây ra bởi P. aeruginosa.
– Dự phòng sau điều trị và điều trị bệnh than do hít phải trực khuẩn than.
– Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng, viêm thận.
Ciprofloxacin có thể được chỉ định điều trị trong nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên khi lợi ích cao hơn nguy cơ. Trong một số trường hợp như xơ nang hoặc nhiễm khuẩn nặng nên bắt đầu điều trị với ciprofloxacin bởi các bác sĩ có kinh nghiệm.
Pha loãng 1 ống thuốc tiêm Ciprofloxacin 200 mg/10 ml trong 100 ml dịch truyền NaCl 0,9.
Các dịch truyền không gây tương kỵ với ciprofloxacin:
+ NaCl 0,9%
+ Dextrose 5%
+ Dextrose 10%
+ Ringer lactat
+ Fructose 5%
+ Fructose 10%
Thuốc sau khi pha loãng chỉ sử dụng qua đường truyền tĩnh mạch
Liều lượng của thuốc được xác định bằng chỉ định, mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm khuẩn, tính nhạy cảm của ciprofloxacin trên từng cơ quan, chức năng thận của bệnh nhân, độ tuổi và cân nặng của các bệnh nhân là trẻ em và thanh thiếu niên.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, đáp ứng lâm sàng và tình trạng nhiễm khuẩn của người bệnh.
Sau khi điều trị bằng ciprofloxacin qua đường tiêm tĩnh mạch, bệnh nhân có thể được chỉ định chuyển sang điều trị bằng đường uống (viên nén, hỗn dịch) nếu được chỉ định của bác sĩ. Điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch nên được chuyển sang bằng đường uống càng sớm càng tốt.
Trong trường hợp nặng hoặc nếu bệnh nhân không thể dùng đường uống, nên bắt đầu điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch cho đến khi có thể chuyển sang dùng được bằng đường uống.
Điều trị nhiễm khuẩn do một số vi khuẩn (Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter hoặc Staphylococci) có thể cần liều ciprofloxacin cao hơn và có thể sử dụng đồng thời cùng với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác.
Điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn (ví dụ bệnh viêm vùng chậu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính và nhiễm khuẩn xương, khớp) có thể cần phải sử dụng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác tùy thuộc vào các tác nhân gây bệnh.
Liều lượng cụ thể được sử dụng như sau:
|
Liều lượng/1 lần |
Số lần/ngày |
Thời gian điều trị |
||
|
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
7 – 14 ngày |
|
|
Nhiễm khuẩn đường sinh dục |
Viêm mào tinh hoàn và tinh hoàn và viêm vùng chậu |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
Tối thiểu là 14 ngày |
|
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên |
Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng mạn tính |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
7 – 14 ngày |
|
Viêm tai ngoài ác tính |
400 mg |
3 lần/ ngày |
28 ngày – 3 tháng |
|
|
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và nhiễm khuẩn ổ bụng |
Tiêu chảy do các vi khuẩn gây bệnh như Shigella spp. trừ Shigella dysenteriae loại 1 và điều trị theo kinh nghiệm |
400 mg |
2 lần/ngày |
1 ngày |
|
Tiêu chảy do Shigella dysenteriae loại 1 |
400 mg |
2 lần/ngày |
5 ngày | |
|
Tiêu chảy do Vibrio cholerae |
400 mg |
2 lần/ngày |
3 ngày | |
|
Nhiễm khuẩn trong ruột do vi khuẩn gram âm |
400 mg |
2 lần/ngày |
7 ngày | |
|
Nhiễm khuẩn trong ruột do vi khuẩn gram âm |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
5-14 ngày | |
|
Nhiễm khuẩn da và mô mềm |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
7 – 14 ngày | |
|
Nhiễm khuẩn xương và khớp |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
Tối đa 3 tháng | |
|
Điều trị nhiễm khuẩn hoặc dự phòng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính bị sốt, nghi ngờ do nhiễm khuẩn có phối hợp ciprofloxac |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
Nên được duy trì trong thời gian giảm bạch cầu |
|
|
Điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm ở bệnh than hít
|
400 mg |
2 lần/ngày |
60 ngày sau khi xác định được do Bacillus anthracis |
|
| Đợt cấp tính viêm xoang |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
7 – 14 ngày | |
|
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu |
Viêm thận-bể thận có biến chứng và không biến chứng |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
7 – 21 ngày, hoặc có thế kéo dài hơn 21 ngày trong một số trường hợp cụ thể (như áp xe) |
| Viêm tuyến tiền liệt |
400 mg |
2 – 3 lần/ngày |
2 – 4 tuần |
Trẻ em:
| Chỉ định | Liều lượng/ 1 lần | Số lần/ ngày | Thời gian điều trị |
| Xơ nang |
10 mg/kg trọng lượng cơ thể |
3 lần/ngày |
10 – 14 ngày |
|
Tối đa không quá 400 mg/ngày |
|||
|
Điều trị và dự phòng sau phơi nhiễm ở bệnh than hít |
10 – 15 mg/kg |
2 lần/ ngày |
60 ngày sau khi xác định được do Bacillus anthracis |
|
Tối đa không quá 400 mg/ngày |
|||
|
Nhiễm khuẩn nặng |
10 mg/kg trọng lượng cơ thể |
3 lần/ngày |
Tùy vào từng loại nhiễm khuẩn |
|
Tối đa không quá 400 mg/ngày |
|||
|
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận-bể thận |
6 – 10 mg/kg trọn |
3 lần/ngày |
10-21 ngày |
|
Tối đa không quá 400 mg/ngày |
Người cao tuổi:
Liều lượng của người cao tuổi phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.
Bệnh nhân suy thận và suy gan
Cần phải giảm liều ở người bị suy giảm chức năng thận. Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin, hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh.
|
Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2) |
Creatinin huyết thanh (μmol/L) |
Liều lượng (mg) |
|
> 60 |
< 124 |
Sử dụng như liều cho người bình thường |
|
30 – 60 |
124 – 168 |
200 – 400 mg mỗi 12 giờ |
|
< 30 |
> 169 |
200 – 400 mg mỗi 24 giờ |
|
Bệnh nhân thẩm tách máu |
> 169 |
200 – 400 mg mỗi 24 giờ (sau lọc máu) |
|
Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc |
> 169 |
200 – 400 mg mỗi 24 giờ |
Với bệnh nhân bị suy gan không cần phải hiệu chỉnh liều.
Liều dùng ở trẻ em bị suy thận hay bị suy gan chưa được nghiên cứu.
Dung dịch BFS-Ciprofloxacin phải được kiểm tra cảm quan dịch trước khi đưa vào sử dụng. Không sử dụng dịch đã bị biến màu hoặc có tủa. Dịch BFS-Ciprofloxacin sau khi pha loãng với dung môi thích hợp được kiểm tra kỹ trước khi đưa vào sử dụng. Không sử dụng dung dịch nếu thấy có hiện tượng bất thường như tủa, biến đổi màu.
Với dung dịch pha loãng chứa ciprofloxacin nồng độ 2 mg/ml, thời gian truyền ở trẻ em tương ứng khoảng 60 phút, còn người lớn thời gian truyền là 30 phút (loại chứa 200 mg ciprofloxacin) và 60 phút (loại chứa 400 mg ciprofloxacin).
Dung dịch truyền có thể được truyền trực tiếp hoặc sau khi phối trộn với các dung dịch truyền tương thích khác
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Dung dịch sau khi pha loãng bảo quản ở 2-8 độ C
Hạn sử dụng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Sử dụng trong vòng 2 ngày kể từ khi mở túi nhôm.
Dung dịch sau khi pha loãng sử dụng trong vòng 8 giờ.
Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin và các thuốc liên quan như acid nalidixic và các quinolon khác.
Người mang thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.
Người đang điều trị với tizanidin.
