BFS-Famotidin
Hoạt chất:
Famotidin: 20mg
Tá dược:
Acid L- aspartic, manitol, natri hydroxid, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm vừa đủ.
– Loét dạ dày hoạt động lành tính, loét tá tràng tiến triển.
– Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
– Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (thí dụ: Hội chứng Zollinger – Ellison, đau tuyến nội tiết).
Ở người bệnh tăng tiết dịch vị bệnh lý hoặc loét dạ dày dai dẳng hay người không uống được, dùng famotidin tiêm với liều 20 mg, cứ 12 giờ một lần cho tới khi uống được.
– Tiêm tĩnh mạch:
Hòa loãng 1 lọ famotidin (20 mg/2 ml) với natri clorid 0,9% hoặc các dung dịch tiêm tương hợp với famotidin tới 5 hoặc 10 ml, tiêm tĩnh mạch chậm, ít nhất là 2 phút.
– Truyền tĩnh mạch: famotidin đã pha sẵn (pha 20 mg trong 50 ml natri clorid 0,9%) truyền trong thời gian từ 15 đến 30 phút.
Pha loãng 1 lọ famotidin với 100 ml glucose 5%, hoặc các dung dịch tiêm tương hợp với famotidin và truyền trong thời gian từ 15 đến 30 phút.
Đối với người cao tuổi và trẻ em:
Độ an toàn và hiệu lực của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định.
Liều dùng không cần thay đổi theo tuổi, chỉ điều chỉnh ở người bệnh suy thận nếu cần.
Với bệnh nhân suy thận:
Ở những bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình độ thanh thải creatinin 30 -50 ml/phút hoặc suy thận nặng độ thanh thải creatinin <30 mL/phút, thời gian bán thải của famotidin tăng lên.
Đối với bệnh nhân suy thận nặng, có thể vượt quá 20 giờ, đạt xấp xỉ 24 giờ. Tác dụng phụ lên thần kinh trung ương đã được phát hiện trên các bệnh nhân có suy thận mức độ trung bình và nặng, do đó liều famotidin nên được giảm một nửa liều hoặc khoảng thời gian dùng thuốc có thể kéo dài đến 36 – 48 giờ.
Ở bệnh nhân suy thận tiến triển, tức là, có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, thời gian bán thải của thuốc có thể lên tới 20 giờ đến khoảng 24 giờ. Để tránh tích lũy thừa của thuốc, thời gian dùng thuốc của famotidin có thể kéo dài đến 36-48 giờ phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng trên bệnh nhân.
Nơi khô ráo thoáng mát, trong bao bì kín, khô ráo, dưới 30 độ C
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Nên sử dụng ngay sau khi pha
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định trên các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng histamin H, khác.
