BFS- Grani (không chất bảo quản)
Granisetron hydroclorid: 1,12 mg, tương đương granisetron (không chất bảo quản) 1 mg
Tá dược: Acid citric monohydrat, natri hydroxyd, natri chlorid, nước cất pha tiêm.
– Ở người lớn, granisetron được chỉ định trong các trường hợp sau:
+ Buồn nôn và nôn liên quan đến hóa trị và xạ trị.
+ Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.
– Granisetron được chỉ định ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên để phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn cấp tính do hóa trị liệu.
Buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị:
– Dự phòng và điều trị các trường hợp buồn nôn và nôn cấp tỉnh; buồn nôn và nôn muộn do hóa trị và xã trị ở người lớn:
+ Liều 1-3 mg (10 – 40 mcg / kg) của granisetron nên được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch pha loãng 5 phút trước khi bắt đầu hóa trị hoặc xạ trị. Các dung dịch nên được pha loãng đến nồng độ 1 mg / 5mL.
– Dự phòng và điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị ở bệnh như trên 2 tuổi:
+ Liều 10 – 40 mcg / kg trọng lượng cơ thể (có thể lên đến 3 mg)/ lần, pha loãng trong 10 – 30 m dung dịch tiêm truyền và truyền tĩnh mạch trong vòng 5 phút trước khi bắt đầu hóa trị liệu. Một liều bổ sung có thể được dùng trong vòng 24 giờ, nếu cần thiết. Liều bổ sung cần cách liều trước đó ít nhất 10 phút.
Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở người lớn:
+ Tiêm tĩnh mạch chậm một liều 1 mg (10 mcg / kg) granisetron. Liều tối đa granisetron trong 24 giờ không được vượt quá 3 mg. Với mục đích dự phòng, việc tiêm tĩnh mạch chậm granisetron cần được hoàn thành trước khi gây mê.
Cách dùng:
Tiêm tĩnh mạch chậm (trên 30 giây) hoặc pha loãng thuốc trong 20 – 50 ml dung dịch tiêm truyền và truyền tĩnh mạch trong vòng 5 phút.
– Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
– Dung dịch sau khi pha loãng bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
– Dung dịch sau khi pha loãng sử dụng trong vòng 8 giải..
– Sử dụng trong vòng 7 ngày kể từ khi mở túi nhôm.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Quá mẫn với granisetron hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
