BFS-Paracetamol
Mỗi lọ 10 ml chứa :
Thành phần hoạt chất: Paracetamol: 1000 mg
Thành phần tá dược: Acid hydrochlorid, natri hydroxyd, propylen glycol, polyethylen glycol 400, di-natri hydrogen phosphat dihydrat, natri dihydrogen phosphat dihydrat, nước cất pha tiêm.
Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa phải, đặc biệt là sau phẫu thuật và điều trị ngắn hạn sốt, khi việc đưa thuốc vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch là cần thiết để điều trị đau hoặc sốt cao và / hoặc khi các đường dùng khác là không thể.
Đường dùng: Truyền tĩnh mạch.
Cách dùng:
Pha loãng 1 ống dung dịch BFS-PARACETAMOL trong 100-500 mL dung dịch tiêm truyền natri chlorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%. Cần kiểm tra để chắc chắn không có tiểu phân nhìn thấy được bằng mắt thường trong dịch để truyền.
Liều dùng:
| Cân nặng bệnh nhân | Liều lượng/lần | Liều tối đa / 24h |
|
≤ 10 kg |
7,5 mg / kg |
30 mg / kg |
|
> 10 kg và ≤ 33kg |
15 mg / kg |
60 mg / kg, không quá 2 g |
|
> 33 kg và ≤ 50kg |
15 mg / kg |
60 mg / kg, không quá 3 g |
|
> 50 kg và có các yếu tố nguy cơ đồng thời gây độc cho gan |
1g | 3g |
|
> 50 kg và không có yếu tố nguy cơ gây độc gan |
1g | 4g |
Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc tối thiểu 4 giờ
Không có dữ liệu an toàn và hiệu quả dành cho trẻ sơ sinh đẻ non.
Liều nêu trên là liều tối đa cho bệnh nhân không sử dụng các thuốc chứa paracetamol khác. Khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30 ml/phút), tăng khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng đến 6 giờ.
Ở người lớn bị suy gan, nghiện rượu mãn tính, suy dinh dưỡng mãn tính, mất nước: Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 3 g
Bảo quản trong bao kì kín, tránh ánh sáng và nhiệt độ dưới 30 độ C
Dung dịch sau khi pha loãng bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C
Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Sau khi mở túi nhôm là 5 ngày, 8 giờ sau khi pha loãng
Quá mẫn với Paracetamol hoặc propracetamol hydroclorid ( tiền chất của paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Suy tế bào gan nặng
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – photphat dehydro – genase(G6PD)
