ThuốcDung dịch tiêm/truyền

BFS- PENTOXIFYLLIN

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi lọ nhựa 5 ml có chứa:

Thành phần hoạt chất: Pentoxifyllin 100 mg
Thành phần tá dược: Natri clorid, natri hydroxyd, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm

Chỉ định

Điều trị khởi đầu và hỗ trợ đường uống trong điều trị rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi ở giai đoạn II phân theo loại Fontaine (ngắt mạch thành từng cơn):
Đau cách hồi
Rối loạn tuần hoàn trong nhãn cầu (rối loạn tuần hoàn cấp tính và mãn tính trong nhãn cầu võng mạc và màng mạch)
Rối loạn chức năng tai trong (ví dụ: khiếm thính, mất thính lực đột ngột, v.v.) gây ra bởi những thay đổi trong tuần hoàn.
Tình trạng thiếu máu cục bộ não (ví dụ: tình trạng sau đột quỵ, rối loạn chức năng não có nguồn gốc bệnh mạch máu với các biểu hiện như thiếu tập trung, chóng mặt, suy giảm trí nhớ).

Liều dùng, cách dùng

Liều dùng:
Người lớn:

Tiêm tĩnh mạch: 100 mg x 1 lần/ngày, trong trường hợp nặng liều có thể tăng lên đến 100 mg x 3 lần/ngày. Nếu dung nạp được liều đơn 100 mg thì có thể tiêm thêm 100 mg.
Truyền tĩnh mạch: Ban đầu 100 mg mỗi ngày, sau đó tăng liều có thể xảy ra hàng ngày từ 100 mg đến tối đa 400 mg mỗi ngày (200 mg vào buổi sáng, 200 mg vào buổi chiều)
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Không có kinh nghiệm với việc sử dụng pentoxifyllin ở trẻ em và thanh thiếu niên
Cách dùng:
Bệnh nhân nên ở tư thế nằm khi tiêm thuốc
Tiêm chậm ít nhất 5 phút
Truyền tĩnh mạch: Pha loãng dung dịch tiêm trong 250 – 500 ml dung dịch để tiêm truyền tĩnh mạch.
Với liều tối đa hàng ngày là 400 mg, 2 ống được pha loãng trong 250 – 500 ml dung dịch truyền vào buổi sáng và 2 ống được pha loãng trong 250 – 500 ml dung dịch truyền vào buổi chiều. Truyền 100 mg pentoxifyllin trong ít nhất 60 phút
Bệnh nhân suy thận, suy gan:
Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), phải điều chỉnh liều đến 50-70% liều bình thường theo khả năng dung nạp.
Ở những bệnh nhân bị suy gan nặng, cần phải giảm liều, cần xác định liều theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp
Phụ nữ có thai:
Không nên sử dụng pentoxifyllin trong thời kỳ mang thai, vì chưa có dữ liệu an toàn khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú:
Pentoxifyllin và các chất chuyển hóa của thuốc có thể vào sữa mẹ vì vậy không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây rối loạn thần kinh trung ương như đau đầu, hoa mắt, co giật cơ, bồn chồn, mất ngủ vì vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc

Bảo quản

Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất, dung dịch pha loãng phải được sử dụng trong vòng 8 tiếng sau khi pha loãng

Chống chỉ định

Quá mẫn với pentoxifyllin hoặc methylxanthin (cafein, theo phyllin, theobromin).
Nhồi máu cơ tim cấp
Xuất huyết não hoặc xuất huyết lâm sàng liên quan khác (tăng nguy cơ chảy máu)
Loét đường tiêu hóa
Bệnh nhân có thể trạng xuất huyết
Xuất huyết võng mạc
Nếu xuất huyết võng mạc xảy ra trong quá trình điều trị với pentoxifyllin, nên ngưng ngay việc sử dụng thuốc

Đánh giá
Viết đánh giá về "BFS- PENTOXIFYLLIN"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atropine-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Atropine-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)