ThuốcDung dịch tiêm/truyềnThần kinh

BFS- Piracetam 4000mg/10ml

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi 10 ml chứa:
– Piracetam: 4000mg

Chỉ định

– Người lớn:
+ Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực
+ Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não. + Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
+ Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm.
– Trẻ em:
+ Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói. + Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm.

Liều dùng, cách dùng

Liều dùng:
Người lớn
Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể
Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 2,4 gam đến 4,8 gam, chia 2-3 lần. Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não
Ban đầu liều điều trị hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3-4 ngày đến tối đa là 20 g, chia làm 2-3 lần/ ngày. Liều nên được xác định thích hợp cho từng bệnh nhân bằng cách thử điều trị.
Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt tình cờ sau một khoảng thời gian, vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3-4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).
Điều trị chóng mặt
Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 2,4 gam đến 4,8 gam, chia 2-3 lần/ngày.
Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm.
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để giảm các đợt cấp là 300 mg/kg dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần/ngày.
Trẻ em
Điều trị chứng khó đọc kết hợp với biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ Liều khuyến cáo cho trẻ em trong độ tuổi đến trường (từ 8 tuổi trở lên) và thanh thiếu niên là 3,2 g/ngày, chia 2 lần/ngày.
Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu liềm.
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để giảm các đợt cấp là 300 mg/kg dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần/ngày.
Người cao tuổi
Nên hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận.
Khi điều trị dài ngày ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Bệnh nhân suy thận
Chống chỉ định dùng piracetam cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận dưới 20 ml/ phút)
Bệnh nhân suy gan:
Không cần chỉnh liều
Cách dùng:
Trước tiên bác sĩ kê đơn xác định liều dùng piracetam thích hợp. Liều này sẽ xác định lượng dung dịch thuốc cần tiêm. Trong nhiều trường hợp, lượng dung dịch thuốc cần tiêm sẽ vượt quá 1 ống thuốc tiêm và ít khi là một số nhân lên chính xác của số lượng ống thuốc tiêm có sẵn. Ví dụ, trong trường hợp cần dùng liều tiêm truyền 4,8 g piracetam, lượng dung dịch tiêm piracetam cần dùng là 12 ml. Khi đó nhân viên y tế cần rút vào xylanh 1 ống thuốc tiêm 10 ml và thêm 2 ml của ống thứ 2.
Dung dịch sau khi mở nắp có thể được sử dụng trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ dưới
30°C.
BFS-Piracetam 4000mg/ 10ml có thể được sử dụng bằng tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch liên tục:
+ Với tiêm tĩnh mạch trực tiếp, dung dịch thuốc được tiêm chậm trong thời gian tối thiểu 10 phút hoặc hơn, tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân.
+ Trong trường hợp bệnh nhân cần được tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, dung dịch tiêm truyền BFS-Piracetam 4000 mg/ 10 ml có thể được pha loãng vào túi dịch truyền 100 ml, 250 ml hoặc 500 ml và tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian không quá 24 giờ.
Piracetam có thể tương hợp về mặt lý hóa với các dịch truyền sau đây:
Glucose 5%, 10%, 20%
Fructose 5%, 10%, 20%
NaCl 0,9%
Dextran 40 (10% trong dung dịch NaCl 0,9%)
Ringer mannitol 20%
Dung dịch HES (Hydroxy ethyl starch) 6% và 10%
Dung dịch pha loãng cần được kiểm tra kỹ về tiểu phân quan sát được bằng mắt thường trước khi truyền tĩnh mạch.
Dung dịch xuất hiện tiểu phân quan sát được cần bị loại bỏ.
Dung dịch sau pha loãng ổn định trong thời gian 24 giờ ở nhiệt độ không quá 30°C. Đường dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Dung dịch sau mở nắp và sau pha loãng bảo quản vô khuẩn ở nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 24 giờ sau mở nắp

Chống chỉ định

Người bệnh suy thận giai đoạn cuối (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút). Người bệnh bị chứng múa giật Huntington.
Người xuất huyết não.
Quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đánh giá
Viết đánh giá về "BFS- Piracetam 4000mg/10ml"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atropine-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Atropine-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)