BFS-Tranexamic 500mg/10ml
Mỗi 10ml chứa:
Tranexamic acid 500mg
Acid tranexamic dùng để phòng ngừa và điều trị chảy máu kết hợp tiêu fibrin quá mức ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi. Các chỉ định cụ thể như sau:
Chảy máu kết hợp với tiêu fibrin quá mức trong các trường hợp:
– Rong kinh, băng huyêt
– Chảy máu dạ dày
– Phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật ảnh hưởng đến đường tiết niệu
– Phễu thuật tai mũi họng( cắt amidan, nhổ răng)
– Phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật bụng và các đại phẫu khác như tim mạch thay khớp, ghép dan
– Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối
Người lớn: Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fibrin quả mức: Tiêm tĩnh mạch chậm mỗi lần 0,5 – 1,0 g (hoặc 10 mg/kg), ngày 3 lần. Sau điều trị ban đầu bằng tiêm tĩnh mạch, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục, liều 25 – 50 mg/kg/ngày.
Phẫu thuật răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: Tiêm tĩnh mạch mỗi lần 10 mg/kg, ngày 3 – 4 lần. Hoặc tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg ngay trước khi phẫu thuật, sau đó tiêm mỗi lần 10 mg/kg, ngày 3 – 4 lần, trong 2 – 8 ngày.
Rong kinh: (khởi đầu khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt) uống mỗi lần 1,0 g, ngày 3 lần, tới 4 ngày. Liều tối đa mỗi ngày 4,0 g.
Trẻ em: dùng đường tĩnh mạch 10 mg/kg, ngày 2 – 3 lần, tùy theo chỉ định.
Người suy thận: Điều chỉnh liều dùng và khoảng cách dùng dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh (SCC) hoặc độ thanh thải creatinin (Cl,,)
|
Nồng độ Creatinin huyết thanh (micromol/L) |
Liều tiêm tĩnh mạch tranexamic acid |
|
120-250 |
10mg/kg 2 lần/ ngày |
|
250-500 |
10mg/kg/ngày |
|
>500 |
10mg/kg mỗi 48 giờ hoặc 5mg/kg mỗi 24h |
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Quá mẫn với tranexamic acid
Có tiền sử mắc các bệnh huyết khôi
Bệnh nhân đang điều trị bằng liệu pháp đông máu
Suy thận đang điều trị bằng liệu pháp đông máu
Suy thận nặng( do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).
Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác
Tiêu fibrin sau khi rối loạn đông máu rải rác, ngoại trừ bệnh nhân có hoạt hóa mạch hệ thống tiêu fibrin khi chảy máu nặng, tiền sử co giật, tiêm nội tủy, nội thất, nội sọ, sử dụng thuốc tránh thai hormon
