ThuốcDung dịch tiêm/truyền

Digoxin-BFS

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi 1 ml chứa: Thành phần hoạt chất: Digoxin ……………………………………… 0,25mg
Thành phần tá dược: ethanol khan, propylen glycol, acid citric monohydrat, disodium hydrogen phosphat dihyrat, nước cất pha tiêm

Chỉ định

Digoxin được chỉ định điều trị suy tim mạn tính chủ yếu là do rối loạn chức năng tâm thu. Lợi ích điều trị của digoxin tốt hơn ở bệnh nhân giãn thất.
Digoxin được chỉ định đặc biệt cho suy tim kèm theo rung tâm nhĩ.
Digoxin được chỉ định điều trị loạn nhịp nhanh trên thất (cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp
nhanh trên thất).
Digoxin tiêm được chỉ định khi cần dùng digitalin tiêm khẩn cấp ở bệnh nhân không dùng glycosid tim trong vòng 2 tuần trước

Liều dùng, cách dùng

Đường dùng: truyền tĩnh mạch chậm.
Liều digoxin cho mỗi bệnh nhân phải được điều chỉnh theo tuổi, trọng lượng cơ thể
và chức năng thận. Liều đề xuất chỉ là hướng dẫn ban đầu.
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi:
– Liều khởi đầu:
Liều khởi đầu ở bệnh nhân không dùng glycosid tim trong vòng 2 tuần trước:
500 đến 1000 microgam (2 – 4 mL) tùy theo tuổi, trọng lượng cơ thể không mỡ và
chức năng thận.
Liều khởi đầu được chia nhỏ với một nửa tổng liều là liều đầu tiên và phần còn lại
của tổng liều dùng trong khoảng 4 – 8 giờ, nhưng trước mỗi lần cho liều thêm, phải
đánh giá cẩn thận đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
– Liều duy trì:
Liều duy trì dựa trên tỷ lệ phần trăm của nồng độ đỉnh của thuốc trong cơ thể bị mất
mỗi ngày. Công thức sau đây đã được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng:
Liều duy trì = nồng độ đỉnh của thuốc trong cơ thể * % thuốc bị mất mỗi ngày/100.
Trong đó:
Nồng độ đỉnh của thuốc trong cơ thể = liều khởi đầu.
% thuốc bị mất mỗi ngày = 14 + Độ thanh thải creatinin (Ccr)/5
Ccr là độ thanh thải creatinin tính cho trọng lượng 70 kg hoặc 1,73 m2
da.
Nếu chỉ có nồng độ creatinin huyết thanh có giá trị, độ thanh thải creatinin (tính
theo trọng lượng 70 kg) cho nam giới được tính theo công thức sau:
Ccr = (140-tuổi) / Scr (mg/100 ml)
Chú ý: Nếu giá trị creatinin huyết thanh thu được bằng micromol/l, chúng có thể
được chuyển thành mg/100 ml (mg %) như sau:
Scr (mg/100 ml) = Scr (micromol/l) *113,12 /10 000= Scr (micromol/l) / 88,4.
Trong đó: 113,12 là phân tử khối của creatinin.
Đối với nữ, kết quả trên nhân với 0,85.
Công thức này không dùng để tính độ thanh thải creatinin ở trẻ em.
Trong thực tế, điều này có nghĩa là hầu hết bệnh nhân sẽ được duy trì từ 0,5 – 1 ml
mỗi ngày. Tuy nhiên ở những người nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn
của digoxin, liều 62,5 microgram (0,0625 mg) mỗi ngày hoặc ít hơn có thể được
dùng. Ngược lại, một số bệnh nhân có thể cần liều cao hơn.
Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 10 tuổi:
Ở trẻ sơ sinh, đặc biệt ở trẻ sinh non tháng, độ thanh thải digoxin ở thận giảm, cần
phải theo dõi để điều chỉnh liều lượng phù hợp.
Trẻ em thường cần liều lớn hơn người lớn dựa trên trọng lượng cơ thể hoặc diện tích
bề mặt cơ thể, như được chỉ ra dưới đây.
Liều khởi đầu:
Trẻ sơ sinh non tháng dưới 1,5 kg: 20 microgam/kg trong 24 giờ.
Trẻ sơ sinh non tháng 1,5 – 2,5 kg: 30 microgam/kg trong 24 giờ.
Trẻ sơ sinh đủ tháng – 2 tuổi: 35 microgam/kg trong 24 giờ.
Trẻ 2 – 5 tuổi: 35 microgam/kg trong 24 giờ.
Trẻ em 5 – 10 tuổi: 25 microgam/kg trong 24 giờ.
Liều khởi đầu được chia nhỏ với một nửa tổng liều là liều đầu tiên và phần còn lại
của tổng liều dùng trong khoảng 4 – 8 giờ, nhưng trước mỗi lần cho liều thêm, phải
đánh giá cẩn thận đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
Liều duy trì:
Trẻ sơ sinh non tháng:
Liều hàng ngày = 20% liều khởi đầu trong 24 giờ (tiêm tĩnh mạch)
Trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ em dưới 10 tuổi:
Liều hàng ngày = 25% liều khởi đầu trong 24 giờ (tiêm tĩnh mạch)
Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin huyết thanh để làm cơ sở điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Ở người cao tuổi, xu hướng suy giảm chức năng thận và khối lượng
cơ thấp ảnh hưởng đến dược động học của digoxin do đó nồng độ digoxin trong
huyết thanh cao và độc tính có thể xảy ra. Vì vậy nên điều chỉnh giảm liều ở nhóm
bệnh nhân này. Nên kiểm tra nồng độ digoxin trong huyết thanh và tránh hạ kali
máu.
Suy thận:
Clcr 10 – 50 ml/phút: Sử dụng 25 – 75% liều hoặc cách 36 giờ/liều.
Clcr < 10 ml/phút: Sử dụng 10 – 20% liều hoặc cách 48 giờ/liều.
Giảm liều tấn công khoảng 50%.
Không thẩm phân được: (0 – 5%)
Thay đổi từ digitoxin sang digoxin:
Trong tuần thứ nhất, sau khi ngừng digitoxin, chỉ dùng nửa liều duy trì digoxin. Nếu
không, sẽ có nguy cơ quá liều và ngộ độc, vì digitoxin có thời gian bán thải dài. Sau
một tuần đã dùng nửa liều duy trì, dùng digoxin với liều duy trì đầy đủ hàng ngày,
bắt đầu từ đầu tuần thứ hai, sau khi ngừng digitoxin.

Bảo quản

Quá mẫn với digoxin hoặc digitalis hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Block nhĩ thất độ III, block nhĩ – thất độ II; loạn nhịp trên thất do hội chứng Wolff -Parkinson -White đặc biệt khi có kèm rung nhĩ vì có nguy cơ gây rung thất hoặc nhịp nhanh thất; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng). Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ĐTĐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị.
Loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất; viêm cơ tim. Viêm màng tim co thắt (trừ khi để kiểm soát rung nhĩ hoặc cải thiện suy tim nhưng phải thận trọng). Hội chứng tăng nhạy cảm xoang cảnh. Hội chứng nhịp nhanh nhịp chậm.

Chống chỉ định

Quá mẫn với digoxin hoặc digitalis hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Block nhĩ thất độ III, block nhĩ – thất độ II; loạn nhịp trên thất do hội chứng Wolff -Parkinson -White đặc biệt khi có kèm rung nhĩ vì có nguy cơ gây rung thất hoặc nhịp nhanh thất; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng). Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ĐTĐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị.
Loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất; viêm cơ tim. Viêm màng tim co thắt (trừ khi để kiểm soát rung nhĩ hoặc cải thiện suy tim nhưng phải thận trọng). Hội chứng tăng nhạy cảm xoang cảnh. Hội chứng nhịp nhanh nhịp chậm.

Đánh giá
Viết đánh giá về "Digoxin-BFS"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atropine-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Atropine-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)