ThuốcDung dịch tiêm/truyền

Ergome-BFS

Thông tin cơ bản
Thành phần

Hoạt chất:
Methyl ergometrin maleat: 0,2 mg
Tá dược: Acid maleic, natri clorid, nước cất pha tiêm.

Chỉ định

– Trong sản khoa: Sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp sản khoa : Xuất huyết ở giai đoạn ba của chuyển dạ và xuất huyết sau sinh thường, sau khi sinh mổ, sau khi nạo hút thai, cắt bỏ tử cung sau khi loại bỏ thai nhi.
– Trong khoa tim mạch: việc sử dụng tiêm tĩnh mạch là đặc biệt và được dành riêng cho methyl ergometrin test trong chuyên khoa tim mạch.

Liều dùng, cách dùng

Tiêm chậm trong khoảng thời gian không dưới 60 giây.

Trong sản khoa: chỉ dùng đường tiêm bắp, liều lượng: 1 ống 1 ml (0,2 mg).
Trong trường hợp sinh mổ: Liều dùng 1 ống 1 ml (0,2 mg) sau khi mổ lấy con.
Trong tim mạch: chỉ dùng đường truyền tĩnh mạch trong methyl ergometrin test dùng các quy trình chuẩn. Liều thông thường từ 0,05 đến 0,4 mg.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận/suy gan
Nên thận trọng khi sử dụng Ergome-BFS ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 2 – 8 độ C
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Chống chỉ định

– Quá mẫn với hoạt chất Methyl ergometrin hoặc với các dẫn xuất Ergot khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
– Nhiễm trùng nặng
– Kết hợp với clarithromycin, erythromycin, telithromycin, itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, thuốc ức chế protease được tăng cường bởi ritonavir, nelfinavir, sulprostone, boceprevir, cobicistat và telaprevir.- Kết hợp với triptans
Chống chỉ định trong sản khoa:
– Tiêm tĩnh mạch và tiêm vào nội mạc tử cung.
– Trong khi mang thai và chuyển dạ
– Tiền sản giật hoặc sản giật.
– Xuất huyết sau khi dùng các biện pháp y tế để phá thai (phẫu thuật hoặc không) mà không có dữ liệu về sự kết hợp.
– Tăng huyết áp nghiêm trọng
– Rối loạn tắc mạch máu (bao gồm cả suy mạch vành)

Trong khoa tim mạch, dùng đường tiêm tĩnh mạch trong methyl ergometrin test chống chỉ định trong các trường hợp:
– Tăng huyết áp nặng không kiểm soát.
– Tổn thương mạch vành nghiêm trọng (tổn thương thân chung của động mạch vành trái, tổn thương van ba lá nặng)
– Tổn thương mạch vành không ổn định (giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim: 7 ngày đầu, đau thắt ngực không ổn định: cơn cuối cùng chưa quá 7 ngày, dấu hiệu mạch vành gợi ý huyết khối)

Đánh giá
Viết đánh giá về "Ergome-BFS"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atropine-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Atropine-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)