ThuốcDung dịch tiêm/truyềnTim mạch

Kali clorid-BFS

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi ống có chứa:
Hoạt chất: Kali clorid. 500 mg.
Tá dược: Nước cất pha tiêm vừa đủ 5 ml.

Chỉ định

Phòng và điều trị chứng giảm kali huyết do các nguyên nhân khác nhau, bệnh thận kèm tăng thải trừ kali.

Liều dùng, cách dùng

Truyền tĩnh mạch. Theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc
Truyền tĩnh mạch: phải pha loãng nồng độ kali clorid với một thể tích lớn (1000 ml) của dung dịch thích hợp để truyền tĩnh mạch, nồng độ kali tốt nhất là 40 mmol/lit và không vượt quá 80 mmol/l lít. Để tránh tăng kali máu trong khi truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền không được nhanh, tốc độ 10 mmol/1 giờ thường là an toàn, khi lượng nước tiểu thải ra vừa đủ (trong điều trị cấp cứu, tốc độ truyền là 20 mmol/giờ). Thông thường, tốc độ truyền không bao giờ được phép vượt quá 1 mmol/1 phút cho người lớn và 0,02 mmol/1 kg thể trọng/1 phút đối với trẻ em. Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/giờ, nhân viên y tế phải ngồi bên cạnh và theo dõi điện tâm đồ liên tục. Trong suốt thời gian dùng ở tốc độ cao, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên về lâm sàng và diện tâm đồ. Nếu có rối loạn chức năng thận, đặc biệt là suy thận cấp, như có dấu hiệu thiểu niệu và hoặc tăng creatinin huyết thanh, xảy ra trong khi truyền kali clorid, cần ngừng truyền ngay. Có thể truyền lại nếu cần, nên dùng rất thận trọng và theo dõi chặt chẽ.
Điều trị giảm kali máu: Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch ngoại biên (kali huyết thanh nhỏ hơn 2,5 mmol/lit) tốc độ truyền 10 – 20 mmol/giờ, dùng tốc độ nhanh hơn 20 mmol/giờ cho những trường hợp cấp cứu, có thể lập lại cách 2 – 3 giờ nếu cần, nhưng nồng độ kali trong dịch truyền không được vượt quá nồng độ tối đa 40 mmol/lit.
Các trường hợp khác: Liều duy trì dựa vào kali huyết thanh. Tổn thương thận, giảm nhu cầu. Đối với người có tổn thương thận hoặc bị blốc tim bất cứ thể nào, phải giảm tốc độ truyền xuống một nửa và không được vượt quá 5 – 10
mmol/gio.
Liều lượng phụ thuộc vào ion đổ huyết thanh và cân bằng kiểm toan. Thiếu kali được tính theo công thức mmol kali = kg thể trọng x 0,2 x 2 x (4,5 – kali huyết thanh hiện tại tính theo mmol), thể tích ngoài tế bào được tính từ thể trọng kg
x 0,2).

Bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Chống chỉ định

Người tăng Kali máu, vì tăng thêm Kali có thể gây ngừng tim

Đánh giá
Viết đánh giá về "Kali clorid-BFS"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atropine-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Atropine-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)