Ketorolac-BFS
Mỗi 1.00 ml chứa:
1. Ketorolac – 30mg
Ðiều trị ngắn ngày đau vừa tới nặng sau phẫu thuật, dùng thay thế các chế phẩm opioid
Cách dùng:
Ketorolac được dùng tiêm tĩnh mạch chậm, ít nhất 15 giây, không nên dùng để gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống.
Thời điểm khởi phát xuất hiện tác dụng giảm đau sau khi tiêm tĩnh mạch là 30 phút, tác dụng giảm đau mạnh nhất trong khoảng từ 1 – 2 giờ và thường là hết tác dụng từ 4 – 6 giờ.
Liều lượng:
Liều thông thường ở người lớn:
Khuyến cáo liều khởi đầu của ketorolac tiêm là 10 mg, sau đó duy trì từ 10 đến 30 mg mỗi 4 – 6 giờ.
Thời điểm đầu của thời kỳ hậu phẫu, ketorolac tiêm nên được sử dụng thường xuyên mỗi hai giờ nếu cần thiết với liều thấp nhất có tác dụng. Tổng liều hàng ngày không vượt quá 90 mg cho người trưởng thành, còn với người già thì tổng liều không vượt quá 60 mg. Bệnh nhân suy thận và có thể trọng ít hơn 50 kg thì không nên vượt quá tổng liều hàng ngày 60 mg. Thời gian tối đa điều trị bằng thuốc ketorolac tiêm không vượt quá hai ngày.
Liều dùng cho những bệnh nhân dưới 50 kg nên được giảm.
Thuốc giảm đau opioid (như morphin, pethidin) có thể được sử dụng đồng thời với ketorolac, và có thể cần đến để cho tác dụng giảm đau tối ưu trong giai đoạn đầu tiên của thời kỳ hậu phẫu khi cơn đau nghiêm trọng nhất nhưng không được trộn trong cùng một bơm tiêm vì có thể gây tủa ketorolac. Ketorolac không làm trầm trọng thêm hội chứng suy hô hấp cũng như tác dụng giảm đau của các thuốc opioid. Khi dùng cùng với ketorolac, liều của các opioid phải giảm so với liều dùng bình thường. Tuy nhiên tác dụng phụ của opioid nên được cân nhắc, đặc biệt đối với các ca phẫu thuật. Bệnh nhân dùng ketorolac tiêm, và những người chuyển sang dùng ketorolac dạng uống, nên dùng với tổng liều kết hợp không vượt quá 90 mg (60 mg đối với người già, bệnh nhân suy thận và bệnh nhân có cân nặng ít hơn 50kg). Ketorolac dùng đường uống không nên dùng vượt quá 40 mg/ ngày, điều chỉnh liều uống và tiêm nên được thực hiện. Bệnh nhân nên được chuyển đổi sang dùng đường uống càng sớm càng tốt.
Người cao tuổi
Đối với bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khuyến cáo không vượt quá 60 mg/ngày, những đối tượng bệnh nhân này có nguy cơ cao về xảy ra các phản ứng bất lợi của thuốc. Nếu một NSAID được coi là cần thiết, liều hiệu quả thấp nhất nên được sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên tình trạng xuất huyết tiêu hóa trong khi điều trị bằng NSAIDs.
Trẻ em
Hiệu lực và tác dụng của thuốc chưa được xác định trên trẻ em, vì vậy thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Ketorolac tiêm không nên dùng đối với những bệnh nhân suy thận nặng, với những trường hợp suy thận mức độ nhẹ hơn thì cần phải hiệu chỉnh liều dùng
Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30˚C, tránh ánh sáng và ẩm.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiền sử viêm loét dạ dày hoặc chảy máu đường tiêu hóa.
Xuất huyết não hoặc có nghi ngờ. Cơ địa chảy máu, có rối loạn đông máu.
Người bệnh phải phẫu thuật, có nguy cơ cao chảy máu hoặc cầm máu không hoàn toàn.
Người bệnh đang dùng thuốc chống đông.
Quá mẫn với ketorolac hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác; người bệnh bị dị ứng với các chất ức chế tổng hợp prostaglandin hoặc aspirin.
Hội chứng polyp mũi, phù mạch hoặc co thắt phế quản.
Giảm thể tích máu lưu thông do mất nước hoặc bất kỳ nguyên nhân nào.
Giảm chức năng thận vừa và nặng.
Người mang thai, lúc đau đẻ và sổ thai hoặc cho con bú.
Trẻ em dưới 16 tuổi: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định.Không nên dùng ketorolac cho lứa tuổi này
