Magnesi-BFS 15%
Mỗi 5.00 ml chứa:
1. Magnesium sulfate heptahydrat – 750 mg
Điều trị loạn nhịp dạng xoắn.
Điều trị giảm kali máu cấp đi kèm với giảm Magnesi máu.
Bổ sung Magnesi trong phục hồi cân bằng nước điện giải.
Dự phòng và điều trị sản giật.
Liều dùng:
-Điều trị loạn nhịp xoắn:
Tiêm tĩnh mạch chậm 8 mmol ion magnesi tương đương 2 g magnesi sulfat heptahydrat, tiếp đó tiêm truyền liên tục 0,012 đến 0,08 mmol ion magnesi tương đương 3 tới 20 mg magnesi sulfat heptahydrat/phút.
-Điều trị giảm kali máu cấp đi lên với giảm magnesi máu:
Truyền tĩnh mạch từ 24 – 32 mmol ion magnesi tương đương 6 – 8 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong 24 giờ. Kali được bổ sung trong một bình khác với bình Magnesi.
-Ngừng điều trị ngay khi mức Magnesi máu trở lại bình thường.
-Bổ sung magnesi trong việc phục hồi cân bằng nước điện giải:
Truyền tĩnh mạch từ 6 – 8 mmol ion Magnesi tương đương 1,5 – 2 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong 24 giờ. Liều dùng thông thường cho trẻ em là 0,1 – 0,3 mmol/kg tương đương 25 mg – 75 mg/kg trong 24 giờ sau cơn sản giật cuối cùng.
-Dự phòng và điều trị sản giật:
Để ngăn ngừa hoặc điều trị cơn sản giật đã xảy ra, tiêm truyền tĩnh mạch 16 mmol ion Magnesi tương đương 4 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong 20 -30 phút.
Nếu cơn sản giật vẫn còn tồn tại, truyền thêm 16 mmol ion Magnesi tương đương 4 g Magnesi Sulfat Heptahydrat.
Tuy nhiên, không được vượt quá liều tích lũy 32 mmol ion Magnesi tương đương 8 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong giờ điều trị đầu tiên.
Sau đó, tiêm truyền liên tục 8 – 12 mmol ion Magnesi tương đương 2-3 g Magnesi Sulfat Heptahydrat mỗi giờ, trong 24 giờ tiếp theo.
Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
-Bệnh nhân suy thận nặng
-Không phối hợp với quinidin
