Mesna BFS
Mỗi 1 ml chứa:
Thành phần hoạt chất: Mesna – 100 mg
Thành phần tá dược: Dinatri edetat, natri hydroxid, nước cất pha tiêm
Mesna được chỉ định để dự phòng tác dụng độc hại đối với đường tiết niệu do dùng hóa trị liệu ifosfamid hoặc cyclophosphamid .
Chỉ định mesna cho trường hợp điều trị bằng ifosfamid hoặc cyclophosphamid ở những liều trên 10 mg / kg ( = 400 mg / m² ) .
Chỉ định mesna cho những bệnh nhân hóa trị liệu có nguy cơ ( bao gồm những người đã được chữa bằng xạ trị ở vùng niệu – sinh dục , và những người có bệnh sử nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc có nguy cơ về tạng chảy máu )
Cần phải tiêm đủ lượng mesna để bảo vệ bệnh nhân hoàn toàn khỏi tác động gây độc của oxazaphos phorin .
Thời gian điều trị bằng mesna bao gồm cả thời gian điều trị oxazaphosphorin và thời gian để nồng độ các chất chuyển hóa của oxazaphosphorin giảm xuống mức không độc . Quá trình này thường diễn ra trong vòng 8-12 giờ sau khi kết thúc điều trị bằng oxazaphosphorin nhưng có thể thay đổi tùy theo dược động học của oxazaphosphorin . Lượng nước tiêu cần được duy trì ở mức 100 ml / giờ ( theo yêu cầu khi điều trị oxazaphosphorin ) và nước tiểu cần được kiểm soát về các chỉ tiêu máu và protein niệu trong suốt thời gian điều trị .
Các sản phẩm thuốc tiêm cần phải được kiểm tra trực quan kích thước tiểu phân và sự đối màu trước khi dùng . Không được sử dụng các dung dịch đã đổi màu hoặc nhìn thấy tiểu phần Trường hợp ifosfamid hoặc cydophosphamid được sử dụng đường tiêm tinh mạch đơn liều : Mesna nên được tiêm tinh mạch trong vòng 15-30 phút ở thời điểm đã tiêm 20 % khối lượng / khối lượng ( k / kI ) oxazaphosphorin . Liều tương ứng với mesna được lập lại sau 4 và 8 giờ , Tổng liều dùng của mesna là 60 % ( kl / kl ) so với liều của oxazaphosphorin . Liều lượng và cách dùng cây được lặp lại mỗi lần khi các tác nhân gây độc được sử dụng.
Nếu cần thiết , liều mesna có thể tăng lên đến 40 % so với liều của oxazaphosphorin tại các thời điểm ( 0 ; 3 ; 6 và 9 giờ ) , tổng liều mesna bằng 160 % so với liều oxazaphosphorin . Liều cao hơn được khuyến cáo ở trẻ em , bệnh nhân mà các tế bào bao bọc bàng quang có thể bị tổn thương bởi xạ trị vùng xương chậu hoặc điều trị bằng oxazaphosphorin trước đó hoặc các bệnh nhân không được bảo vệ hoàn toàn bằng liều mesna chuẩn .
Khi sử dụng cyclophosphamid đường uống : Tương tự liều mesna khi sử dụng cyclophosphamide đường tiêm tĩnh mạch đơn liều Khi sử dụng ifosfamid truyền tĩnh mạch 24 giờ . Mesna có thể được sử dụng như thuốc truyền đồng thời . Liều khởi đầu 20 % kl / kl so với tổng liều ifosfamid tiêm tĩnh mạch đơn liều , rồi truyền tiếp với liều 100 % kl / kl so với tổng liều ifosfamid truyền trong 24 giờ , sau đó , có thể truyền trong 12 giờ với liều 60 % kl / kl so với liều ifosfamid . Tổng liều mesna là 180 % kl / kl so với tổng liều ifosfamid
Khi sử dụng ifosfamid truyền tĩnh mạch dài hạn : Liều khởi đầu 20 % kl / k / so với liều ifosfamid tiêm tĩnh mạch đơn liều trong 24 giờ đầu . Sau đó , mỗi 24 giờ truyền ifosfamid sẽ được truyền cùng với liều 100 % kl / kl mesna trong 24 giờ truyền . Liều truyền trong 12 giờ ( 60 % kl / kI so với liều ifosfamid trong 24 giờ ) cần được bắt đầu khi truyền ifosfamid – mesna kết thúc
Liều truyền trong 12 giờ cuối cùng của mesna , sau khi truyền dài hạn hoặc sau khi truyền 24 giờ Hostamld , có thể được thay thế bằng tiêm đơn liều ở 28 giờ , 32 giờ và 36 giờ , mỗi lần 20 % ki / kl so với liều Ifostamid , hoặc có thể dùng mesna đường uống , Mesna có thể được trộn cùng một túi tiêm truyền với Ifostamid
Trẻ em : Trẻ em thường đi tiểu nhiều hơn người lớn và do đó , cần thiết phải rút ngắn khoảng cách giữa các liệu hoặc tăng số lượng các liều dùng đơn .
Người cao tuổi . Không có thông tin cụ thể . Các thử nghiệm làm sàng bao gồm những bệnh nhân trên 65 tuổi cho thấy không có phản ứng phụ đặc biệt nào trên các bệnh nhân nhóm tuổi này
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
