Milrinone-BFS
Mỗi lọ nhựa 10 ml chứa:
Thành phần hoạt chất: Milrinon 10 mg
Thành phần tá dược: Acid lactic, dextrose khan, nước cất pha tiêm
– Người lớn: Chỉ định Suy tim sung huyết, suy tim cấp tính không đáp ứng với thuốc khác
Sử dụng sau phẫu thuật tim. Điều trị giảm triệu chứng ở những người bệnh suy tim giai đoạn cuối không thể ghép tim.
– Trẻ em: Điều trị ngắn hạn (tối đa 35 giờ) suy tim sung huyết nghiêm trọng không đáp ứng với điều trị thông thường
Chỉ định với người trưởng thành:
– Suy tim với phân suất tổng máu giảm:
Khởi đầu: 0,125mcg/kg/phút, khoảng định lượng: 0,125 đến 0,75 mcg/kg/phút
– Cầu nối ghép tim (Offlabel)
Truyền IV trực tiếp: Ban đầu: 0,125mcg/kg/phút khoảng liều dùng 0,1 đến 0,75 mcg/kg/phút
– Hỗ trợ inotropoic sau phẫu thuật ở người nhận ghép tim (offlabel)
Truyền IV liên tục: phạm vi liều thông thường 0.375 đến 0,75 mcg/kg/phút
– Liều dùng điều trị ở trẻ em: Điều trị suy tim cấp, sốc nhiễm khuẩn, giảm cung lượng tim sau phẫu thuật
– Liều ban đầu: 50 – 75 microgram/kg truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng thời gian 30 – 60 phút. Giảm liều nếu thấy nguy cơ hạ huyết áp.
– Liều duy trì: Truyền tĩnh mạch liên tục 30 – 45 microgam/kg/giờ, thời gian điều trị 2 – 3 ngày (thường sử dụng 12 giờ đối với người bệnh sau phẫu thuật tim).
– Liều dùng ở người bệnh suy thận:
Người bệnh suy thận cần được giảm liều milrinon truyền tĩnh mạch tùy theo độ thanh thải creatinin. Hiệu chỉnh liều ở người bệnh có Clcr ≤ 50 ml/phút
Sử dụng: Truyền tĩnh mạch thường pha oãng với NaCl 0,45% hoặc 0.9% hoặc Dextrose 5% nồng độ 200mcg/10ml
– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
– Hạ kali huyết nặng
