Nimodipin-BFS
Mỗi 10.00 ml chứa:
Nimodipin – 2mg
Tá dược: Acid citric monohydrat, trinatri citrat dihydrat, ethanol 96°, polyethylen glycol 400 (PEG 400), nước cất pha tiêm vừa đủ.
Dự phòng và điều trị thiếu hụt thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện có nguồn gốc phình mạch.
Liều dùng:
Truyền tĩnh mạch:
– Trong vòng hai giờ đầu, dùng nimodipin với mức liều 1 mg/giờ, tương đương 5 ml dung dịch thuốc tiêm Nimodipin-BFS (khoảng 15 ug/kg thể trọng/giờ).
– Nếu dung nạp tốt, trong hai giờ tiếp theo, dùng nimodipin với mức liều 2 mg/giờ, tương đương 10 ml dung dịch thuốc tiêm Nimodipin-BFS (khoảng 30 ug/kg thể trọng/giờ) (miễn là huyết áp không giảm nhiều).
– Bệnh nhân có trọng lượng nhỏ hơn 70 kg hoặc huyết áp không ổn định hoặc chức năng gan giảm, cần bắt đầu với liều 0,5 mg nimodipin mỗi giờ, tương đương 2,5 ml dung dịch thuốc tiêm Nimodipin-BFS, hoặc ít hơn nếu cần.
Cách dùng:
CHỈ SỬ DỤNG CHAI DUNG DỊCH NATRI CHLORID 0,9% THỦY TINH HOẶC CHAI LDPE
Hòa loãng 10 ml chế phẩm trong 100 ml dung dịch natri clorid 0,9% và truyền vào tĩnh mạch trung tâm.
Phải tiếp tục tiêm truyền thuốc trong ít nhất 5 ngày và không quá 14 ngày. Việc điều trị phải được bắt đầu càng sớm càng tốt.
Chú ý: Dung dịch sau pha loãng cần được kiểm tra kỹ về tiểu phân quan sát được bằng mắt thường trước khi truyền tĩnh mạch. Dung dịch xuất hiện tiểu phân quan sát được cần bị loại bỏ. Dung dịch sau pha loãng bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng và phải được sử dụng ngay sau khi pha.
Không được trộn lẫn nimodipin cùng với các thuốc khác.
Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
– Trường hợp quá mẫn với nimodipin hoặc thành phần khác của thuốc.
– Không dùng nimodipin cho bệnh nhân đang bị hoặc trong vòng 1 tháng sau khi bị nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định.
