Nimodipin SB
Mỗi 50 ml chứa:
Thành phần hoạt chất. Nimodipin 10 mg
Thành phần tá dược: Acid citric monohydrat, trisodium citrat dihydrat, etanol 96º, polyethylen glycol 400 (PEG 400), nước cắt pha tiêm.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
Mô tả: Dung dịch trong, vàng nhạt đến vàng
pH: 6.0-7.5
Nimodipin-SB đuược chi định để điều trị tốn thương thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện do phình mạch
Liều dùng:
Liều khuyến cáo-Xuất huyết dưới nhện do phình động mach:
Liều điều trị trong 2 giờ đầu là 1 mg nimodipin tương đương với 5 ml dung dịch tiêm truyền Nimodipin-SB (khoång 15 µg/kq Liêu điều trị trong 2 giờ đầu là 1 mg nimodipin tuương đương với 5 ml dung dịch tiêm truyền Nimodipin-SB (khỏang 15 µg//kg trọng lượng cơ thể/giờ), truyền mỗi giờ qua 1 ông thông trung tâm. Nếu thuốc được dung nạp tốt, nên tăng liều sau 2 giờ lên 2 mg nimodipin tương đương với 10 ml dung dịch tiêm truyén Nimodipin-S8 mỗi giờ (khoảng 30 µg//kg trọng lượng cơ thế/ giờ), nếu không gây ha huyết áp nghiêm trọng.
Bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 70 kg hoặc huyết áp không ổn định nên bắt đầu với liều điều trị 0,5 mg nimodipin mỗi giờ (tương đương với 2,5 m dung dịch Nimodipin-SB) hoặc ít hơn nếu cần thiết.
Thời gian điều trị
Xuất huyết dưới nhện do phình động mạch.
Điều trị bằng đường tĩnh mạch nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khixảy ra tình trạng suygiảm thấn kinh do cothất động mạch, xuất huyết dưới nhện. Cần duy trì điều trị trong it nhất 5 ngày và tối đa 14 ngày.
Trong trường hợp phải can thiệp bằng phâu thuật trong quá trình điều trị, cán tiếp tục dùng nimodipin với liêu nhưtrên trong ít nhất 5 ngày. Dung dịch tiêm truyền Nimodipin-SB có thể được sử dụng kể cả khi trước đó bệnh nhân có hoặc không có sử dụng nimodipin đường uống. Trong trường hợp dùng thuốc đường uống trước khi truyền nimodipin-SB, tổng thời gian điều trị không được vượt quá 21 ngày. Không nên dùng dung dịch tiêm truyền Nimodipin-SB quá 14 ngày.Không nên sử dụng đồng thời cả hai liệu pháp điều trị bằng đường uống và đường tiêm truyền của nimodipin.
Xuất huyết dưới nhện do chấn thương:
Không được khuyên cáo vì tỷ lệ lợi ích trên nguy cơ chưa được báo cáo.
Dùng thuốc ở trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của dung dịch tiêm truyền Nimodipin ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác lập.
Cách dùng:
Dung dịch tiêm truyến Nimodipin-SB được dùng dưới dạng truyền tĩnh mạch liên tục qua ống thông (catheter) trung tâm bằng bơm tiêm truyền. Ống thông này phải được kết nối với khóa vòi ba nhánh bằng đường truyền được cung cấp. Nên sử dụng khóa ba chiếu để nối túi chứa dịch truyến Nimodipin-SB với đường truyền đồng thời và ống thông trung tâm. (Khóa phải cho phép ba dòng chảy đồng thời của Nimodipin-SB và dung dịch truyền tương thích.) Dung dịch Nimodipin-SB phải được sử dụng với 1 trong các dịch truyền tương thích với tốc độ 40 ml/giờ theo tỷ lệ 1:4 (Nimodipin-SB: Dung dịch truyền tương thích), dung dịch truyền tương thích dùng đồng thời với Nimodipin được kết nổi với cổng thứ hai của khóa ba chiếu trước khi kết nối với ống thông đường trung tâm. Các dịch truyền tương thích với Nimodipin-SB gồm: dung dich Natri clorua 0,9%, glucose 5%, Dung dịch Ringer's với magie, dextran 40, HAES (poly[0-2-hydroxyethyl])tinh bột 6%, albumin người 5%, máu hoặc mannitol 10%.
Không đượcthêm Nimodipin-SB vào túi hoặc chai dịch truyền và không đượctrộn lẫn với các thuốc khác.
Dung dịch tiêm truyên Nimodipin-SB có thể được sử dụng trong quá trình gây mê, chụp động mạch hoặc phẫu thuật
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
Không được sử dụng dung dịch tiêm truyền nimodipin trong trường hợp quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc
Không nên dùng nimodipin cho bệnh nhân trong trường hợp đang xuất hiện cơn nhồi máu cơ tim hoặc đã xuất hiện trong vòng 1 tháng, hay có triệu chứng cơn đau thất ngực không ổn định
