ThuốcDung dịch tiêm/truyền

Piracetam-SB

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi 60 ml chứa:
Thành phần hoạt chất: Piracetam: 12 g
Thành phần tá dược: Acetic acid băng, natri acetat khan, nước cất pha tiêm.

Chỉ định

Người lớn
Piracetam được chỉ định để:
– Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần-thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như: Mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
– Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
– Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
– Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Trẻ em
Piracetam được chỉ định để:
– Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
– Phòng ngừa và làm thuyên giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.

Liều dùng và cách dùng
Khi đường tiêm là cần thiết (như trường hợp khó nuốt, hôn mê), piracetam có thể được tiêm bằng
đường tĩnh mạch.
Dung dịch tiêm truyền với liều hàng ngày khuyến cáo được truyền liên tục trong suốt 24 giờ.
Đường dùng: Đường dùng tĩnh mạch

Liều dùng, cách dùng

Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần- thực thể.
Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là từ 2,4 đến 4,8 g, chia làm 2-3 lần.
Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2 9, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3,4 ngày đến tối đa là 20 g, chia làm 2-3
lần. Điều trị với các thuốc trị rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể.
Phải xác định liều cho từng bệnh nhân bằng cách thử điều trị.
Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn
còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt tinh cờ sau một khoảng thời gian vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2 gam
piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).
Điều trị chóng mặt.
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo trong khoảng từ 2,4 g đến 4,8 g chia làm 2-3 lần.
Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm.

Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg, dùng đường uống, chia làm 4 lần.
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để làm giảm các đợt cấp là 300mg/kg dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần. Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính.
Trẻ em
Điều trị chứng khó đọc
Liều khuyến cáo cho trẻ trong độ tuổi đến trường (từ 8 tuổi) và thanh thiếu niên là 3,2 g/ ngày, chia làm 2 lần.
Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm.
Ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên, liều phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg/ngày dùng đường uống, chia làm 4 lần. Trong trường hợp đợt cấp, liều dùng là 300 mgkg/ngày dùng đường tĩnh mạch, chia làm 4 lần. Khi dùng liều dưới 160mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều có thể dẫn đến tái phát
bệnh. Có thể dùng piracetam cho trẻ em bị thiếu máu hồng cầu hình liềm theo liều dùng hàng ngày được khuyến cáo (mg/kg – xem cách sử dụng phía trên).
Piracetam chỉ được dùng ở một số ít trẻ em trong độ tuổi 1-3 tuổi.
Điều chỉnh liều ở người cao tuổi
Nên điều chỉnh liễu ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận (xem mục Cảnh báo và thận trọng. Bệnh nhân suy thận bên dưới). Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
Chống chỉ định dùng piracetam ở đối tượng bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine thận dưới 20 ml/ phút) (xem phần: Chống chỉ định, cảnh báo và thận trọng).
Liều thuốc hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Xin tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinine của bệnh nhân (CLcr) (ml/phút). Có thể ước lượng hệ số thanh thải creatinine (ml/phút) từ nồng độ creatinine huyết thanh (mg/dl) theo công thức sau:

Nhóm Hệ số thanh thải Creatinin (ml/phút) Liều và số lần dùng
Bình thường >80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2-4 lần
Nhẹ 50-79 2/3 liều thường dùng hằng ngày, chia 2-3 lần
Trung bình 30-49 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần
Nặng <30

1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần

Bệnh thận giai đoạn cuối Chống chỉ định

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có bệnh suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa có suy gan và suy thận (xem mục điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở trên)

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Chống chỉ định

-Piracetam-SB không nên được sử dụng trong trường hợp quá mẫn cảm với các hoạt chất, các dẫn xuất pyrolidine khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào khác.
– Piracetam-SB không được sử dụng ở những bệnh nhân bị chảy máu não (xuất huyết não) – Ở những bệnh nhân bị suy thận, nên theo dõi chặt chẽ hệ số thanh thải creatinine – Piracetam-SB không nên được sử dụng ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. – Piracetam-SB không nên được sử dụng ở những bệnh nhân bị chứng múa giật Huntington.

Đánh giá
Viết đánh giá về "Piracetam-SB"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atropine-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Atropine-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)