ThuốcDung dịch tiêm/truyền

Sugam-BFS

Thông tin cơ bản
Thành phần

Thành phần hoạt chất
Sugammadex (dući dang sugammadex natri): 100 mg
Thành phần tả được.
Acid hydroclorid, natri hydroxid, nước cất pha tiêm.

Chỉ định

Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium.

Đối với nhóm bệnh nhi: chỉ nên dùng sugammadex để hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây ra bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên (2 đến 17 tuổi).

Liều dùng, cách dùng

Có thể dùng sugammadex để hóa giải các mức độ khác nhau của phong bế thần kinh cơ gây ra bởi rocuronium hoặc vecuronium:

Người lớn
Hóa giải thông thường:
Nên dùng một liều sugammadex 4 mg/kg nếu sự phục hồi đạt được ít nhất 1-2 phản ứng sau co cứng (post-tetanic count-PTC) sau sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế.
Nên dùng một liều sugammadex 2 mg/kg nếu hồi phục tự phát xuất hiện cho đến khi ít nhất tái xuất hiện T2 sau sử dụng rocuronium hoặc vecuronium gây phong bế.

Hóa giải tức thì sự phong bế do rocuronium:
Nên dùng một liều sugammadex 16 mg/kg. Khi sugammadex 16 mg/kg được sử dụng 3 phút sau một liều tải rocuronium bromid 1,2 mg/kg, thời gian trung bình để đạt được hồi phục tỷ lệ T4/Tđến 0,9 khoảng 1,5 phút (xem Dược lực học).

Tái sử dụng sugammadex:
Trong trường hợp ngoại lệ tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ sau phẫu thuật. Sau khi dùng liều khởi đầu sugammadex 2 mg/kg hoặc 4 mg/kg

=> Nên dùng lại một liều sugammadex 4 mg/kg.

=> Sau liều sugammadex thứ hai, nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để đảm bảo duy trì sự hồi phục chức năng thần kinh cơ.

Suy thận:
Đối với suy thận nhẹ và trung bình (độ thanh thải creatinin ≥30 và < 80 ml/phút): liều đề nghị tương tự như liều dùng cho người lớn không bị suy thận.
Không nên dùng sugammadex cho những bệnh nhân suy thận nặng [kể cả những bệnh nhân cần thẩm phân máu (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)] (xem Cảnh báo).

Bệnh nhân cao tuổi:
Sau khi dùng sugammadex tại thời điểm tái xuất hiện T2 sau phong bế thần kinh cơ bằng rocuronium, thời gian trung bình để hồi phục tỷ lệ T4/T1 đến 0,9 ở người lớn (18-64 tuổi) là 2,2 phút, ở người cao tuổi (65-74 tuổi) là 2,6 phút và ở người rất cao tuổi (≥75 tuổi) là 3,6 phút. Mặc dù thời gian hồi phục ở người cao tuổi có xu hướng chậm hơn, nên sử dụng liều tương tự như người lớn

Bệnh nhân béo phì
Ở những bệnh nhân béo phì, liều đề nghị sugammadex nên dựa vào thể trọng thực của bệnh nhân. Nên sử dụng liều tương tự như người lớn.

Suy gan:
Đối với suy gan nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều do sugammadex được đào thải chủ yếu qua thận.

Bệnh nhi
Dữ liệu từ nhóm bệnh nhi còn hạn chế (chỉ có 1 nghiên cứu về sự hóa giải phong bế do rocuronium khi tái xuất hiện T2).

  • Trẻ em và thanh thiếu niên:
    • Nên dùng sugammadex 2 mg/kg để hóa giải thông thường phong bế do rocuronium khi tái xuất hiện T2 ở trẻ em và thanh thiếu niên (2-17 tuổi). Chưa tiến hành nghiên cứu các trường hợp hóa giải thông thường khác, do đó không nên dùng thuốc cho đến khi có thêm dữ liệu.
    • Chưa nghiên cứu hóa giải tức thì ở trẻ em và thanh thiếu niên do đó không nên dùng thuốc cho đến khi có thêm dữ liệu.
    • Có thể pha loãng sugammadex 100 mg/ml thành 10 mg/ml để làm tăng tính chính xác của liều dùng cho bệnh nhi
  • Trẻ mới sinh đủ tháng và trẻ nhỏ: 
    • Chỉ có kinh nghiệm giới hạn về việc sử dụng sugammadex cho trẻ nhỏ (30 ngày đến 2 năm), chưa nghiên cứu ở trẻ mới sinh đủ tháng (dưới 30 ngày). Do đó không nên dùng sugammadex cho trẻ mới sinh đủ tháng và trẻ nhỏ cho đến khi có thêm dữ liệu.

Cách dùng:

– Tiêm tĩnh mạch với một liều dùng duy nhất tiêm trực tiếp, trong vòng 10 giây vào một đường truyền tĩnh mạch
– Dung dịch tương thích: NaCl 9mg/ml (0.9%), glucose 50mg/ml (5%), NaCl 4,5 mg/ml (0,45%) và glucose 25mg/ml (2,5%), dung dịch ringer lactat
– Đường truyền nên được rửa cẩn thận (VD NaCl 0.9%) giữa các lần tiêm của Sugamadex và các thuốc khác
– Khi dùng cho bệnh nhi có thể pha loãng Sugammadex bằng dung dịch NaCl 0.9% để tạo thành nồng độ 10 mg/ml

Bảo quản

Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
Hạn sử dụng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thuốc. Phản ứng quá mẫn đa dạng, bao gồm phản ứng kích ứng da đến các phản ứng toàn thân nghiêm trọng ( sốc phản vệ) và đã ghi nhận các phản ứng này ở bệnh nhân chưa dùng sugammadex trước đó

Đánh giá
Viết đánh giá về "Sugam-BFS"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atropine-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Atropine-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)