Telisin
Mỗi ml chứa:
Thành phần hoạt chất : Terlipressin acetat: 0,2 mg
Thành phần tá dược: Acid acetic, natri acetat trihydrat, natri clorid, nước cất pha tiêm.
– Điều trị giãn tĩnh mạch thực quản. Được sử dụng trong chăm sóc cấp cứu cho các biến chứng chảy máu thực quản cấp tính cho đến khi sử dụng liệu pháp nội soi. Sau đó, việc sử dụng terlipressin để điều trị biến chứng thực quản thường là một liệu pháp bổ trợ cho việc cầm máu nội soi.
– Điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng gan thận type 1 đang được xem xét tích cực để ghép gan.
Chỉ sử dụng đường tiêm tĩnh mạch
Người lớn
Điều trị giãn tĩnh mạch thực quản
Liều khởi đầu:
1 – 2 mg terlipressin acetat (tương đương 5 – 10 ml dung dịch), tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng có thể tính theo cân nặng:
– Cân nặng dưới 50 kg: liều khởi đầu terlipressin acetat 1 mg (tương đương 5 ml dung dịch)
– Cân nặng từ 50 đến 70 kg: liều khởi đầu terlipressin acetat 1,5 mg ( tương đương 7,5 ml dung dịch)
– Cân nặng trên 70 kg: liều khởi đầu terlipressin acetat 2 mg (tương đương 10 ml dung dịch)
Liều duy trì:
Sau khi tiêm liều ban đầu, liều duy trì có thể giảm xuống còn 1 mg terlipres- sin acetat mỗi 4 – 6 giờ. Liều tối đa terlipressin một ngày khoảng 120 mcg terlipressin acetat/1 kg trọng lượng cơ thể.
Đợt điều trị thường kéo dài 2 – 3 ngày. Nên tiêm tĩnh mạch trong thời gian khoảng 1 phút.
Điều trị hội chứng gan thận type 1
Tiêm tĩnh mạch chậm 1 mg terlipressin acetat (5 ml dung dịch)/lần x 4 lần/ ngày (khoảng cách giữa các liều là 6 giờ), trong 7 – 14 ngày (kết hợp với truyền tĩnh mạch 100 ml albumin 20% hai lần mỗi ngày trong 7 – 14 ngày) Nếu creatinin huyết thanh không giảm tối thiểu 30% so với giá trị tại thời điểm được chuẩn đoán hội chứng gan thận, có thể tăng liều tối đa 2 mg terlipressin acetat (10 ml dung dịch)/lần x 4 lần/ngày. Tuy nhiên, không nên tăng liều ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch nặng, phù phổi, thiếu máu cục bộ. Điều trị nên được tiếp tục khoảng 2 ngày sau khi bệnh nhân đạt creatinin huyết thanh ≤ 132,6 μmol/l, hoặc ngừng điều trị nếu bệnh nhân được lọc máu hoặc ghép gan hoặc creatinin huyết thanh vẫn không giảm sau 7 ngày điều trị.
Để kiểm soát các tác dụng không mong muốn của thuốc, có thể phải tạm dừng điều trị và/hoặc giảm liều. Khi các tác dụng không mong muốn giảm nhẹ, terlipressin có thể được dùng ở liều thấp hơn hoặc giãn cách thời gian dùng thuốc (2 – 3 lần một ngày). Liều thấp nhất được sử dụng trong các nghiên cứu lâm sàng là 2 – 3 mg terlipressin acetat/ngày.
Trẻ em
Terlipressin không được khuyến cáo cho trẻ em và thanh thiếu niên vì chưa đủ dữ liệu an toàn hiệu quả.
Người cao tuổi
Sử dụng thận trọng ở người trên 70 tuổi
Bệnh nhân suy thận
Terlipressin chỉ nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận mạn tính Bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng, bảo quản lạnh nhiệt độ 2 – 8°C
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Chưa có câu hỏi nào cho sản phẩm này.
