ThuốcDung dịch tiêm/truyền

Trainfu

Thông tin cơ bản
Thành phần

Mỗi 10 ml chứa:
Sắt (II) clorid tetrahydrat 6,958mg
Kẽm cloris6,815mg
Mangan (II) clorid tetrahydrat1,979mg
Đồng (II) clorid hexahydrat2,046mg
Crom (III) clorid hexahydrat 0,053mg
Natri molypdat dihydrat0,0242mg
Natri selenit pentahydrat0,0789mg
Natri fluorid1,260mg
Kali iodid0,166mg

Chỉ định

Cung cấp các nguyên tố vi lượng cho bệnh nhân là người lớn được nuôi dưỡng nhân tạo qua đường tĩnh mạ

Liều dùng, cách dùng

Liều dùng:
Liều khuyến cáo hằng ngày đối với bệnh nhân có nhu cầu cơ sở là 1 lọ 10 ml/ngày.
Liều khuyến cáo hằng ngày đối với bệnh nhân có nhu cầu tăng nhẹ là 2 lọ 10 ml/ngày, kèm theo đó phải theo dõi tình trạng nguyên tố vi lượng.
Trong các trường hợp mà nhu cầu về nguyên tố vi lượng tăng lên đáng kể (như bệnh nhân bỏng, đa chấn thương có tăng dị hóa trầm trọng) có thể dùng liều cao hơn.
Bệnh nhân suy gan thận:
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận cần được xác định theo từng cá thể. Đối với những bệnh nhân này liều dùng cần thấp hơn.
Hướng dẫn sử dụng/bảo quản/xử lý:
Trainfu cần phải được pha loãng trước khi dùng. Pha loãng Trainfu với một thể tích không nhỏ hơn 250 ml các dung dịch tương hợp như:
+ Dung dịch glucose 5% hoặc 10%
+ Dung dịch điện giải như dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch Ringer.
Thời gian truyền dung dịch sau pha cần lớn hơn 6 giờ và nên hoàn tất trong vòng 24 giờ.
Chú ý khi sử dụng:
Phải kiểm tra tính tương hợp trước khi pha Trainfu với các dung dịch tiêm truyền khác.
Cần kiểm tra bằng mắt những dấu hiệu nghi ngờ về tiểu phân, tính nguyên vẹn của bao bì và các dấu hiệu nghi ngờ trước khi pha loãng và sử dụng. Nếu có bất cứ dấu hiệu nghi ngờ nào cần vứt bỏ dung dịch.
Việc pha loãng cần thực hiện trong điều kiện vô trùng.
Sử dụng dung dịch đã pha loãng ngay sau khi pha.
Không pha lẫn Trainfu với các thuốc khác.
Hủy bỏ phần dư thừa không dùng đến của lọ thuốc đã mở.
Tuổi thọ của thuốc sau khi pha:
Thuốc đã pha được chứng minh là ổn định về hóa học và vật lý trong vòng 24 giờ ở 25°C.
Về phương diện vi sinh học, sản phẩm cần được sử dụng ngay sau khi pha. Nếu không sử dụng ngay, thời gian bảo quản và điều kiện bảo quản thuốc đã pha trước khi được đem truyền là thuộc trách nhiệm người sử dụng và không nên kéo dài quá 24 giờ ở nhiệt độ 2°C đến 8°C, trừ khi việc pha loãng được tiến hành trong điều kiện vô trùng có kiểm soát và đã được kiểm định hiệu lực.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Chống chỉ định

– Không dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ lớn (do còn thiếu các nghiên cứu chuyên biệt).
– Bệnh nhân bị ứ mật (billirubin huyết thanh > 140 mmol/L và nồng độ gamma- glutamyltransferase và phosphatase kiềm tăng cao)
– Bệnh Wilson và rối loạn dự trữ sắt (chứng nhiễm heamosiderin hoặc nhiễm sắc tố sắt).
– Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Đánh giá
Viết đánh giá về "Trainfu"
Họ và tên
Đánh giá
Nội dung
Đặt câu hỏi cho dược sĩ
Họ tên
Số điện thoại
Email
Nội dung
Sản phẩm liên quan
Adrenaline-BFS 5mg
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
8
Adrenaline-BFS 5mg
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Arimenus 1mg.ml
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
3
Arimenus 1mg.ml
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atosiban-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
10
Atosiban-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)
Atropine-BFS
Thuốc
Dung dịch tiêm/truyền
2
Atropine-BFS
Công nghệ: Blow – Fill – Seal (BFS)