Trane-BFS 10%
Mỗi ml dung dịch chứa:
Thành phần hoạt chất: Tranexamic acid: 100,0 mg.
Thành phần tá dược: Nước cất pha tiêm vừa đủ.
Tranexamic acid dùng để phòng ngừa và điều trị chảy máu do tiêu fibrin toàn thân hoặc cục bộ ở người lớn và trẻ em trên 1 tuổi. Các chỉ định cụ thể như sau:
– Xuất huyết do tiêu fibrinogen toàn thân hoặc cục bộ trong các trường hợp:
+ Rong kinh, băng huyết
+ Chảy máu đường tiêu hóa
+ Rối loạn xuất huyết đường niệu, đặc biệt khi cần tiến hành phẫu thuật tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật khác liên quan đường niệu
– Phẫu thuật tai mũi họng (Nạo V.A, cắt amidan, nhổ răng)
– Phẫu thuật phụ khoa hoặc rối loạn nguồn gốc sản khoa
– Phẫu thuật lồng ngực, phẫu thuật bụng và các đại phẫu khác như tim mạch…
– Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối.
Đường dùng: Chỉ tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tối đa 1 ml/phút), không tiêm bắp.
Người lớn:
Liều thông thường
Điều trị chảy máu do tiêu fibrin cục bộ: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) 0,5-1 g tranexamic acid (5-10 ml) x 2-3 lần/ngày
Điều trị chảy máu do tiêu fibrin toàn thân: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (1 mg/ phút) 1 g tranexamic acid (10 ml) mỗi 6-8 tiếng, tương đương 15 mg/kg trọng lượng cơ thể
Người suy thận: Tranexamic acid có nguy cơ tích lũy ở bệnh nhân suy thận. Do đó chống chỉ định tranexamic acid cho bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, cần điều chỉnh liều dùng và khoảng cách dùng dựa trên nồng độ creatinin huyết thanh (SCC)
|
Nồng độ creatinin huyết thanh |
Liều tiêm tĩnh mạch/kg trọng lượng cơ thể |
Khoảng cách liều |
|
|
μmol/l |
mg/10ml |
||
|
120 đến 249 |
1,35 – 2,82 |
10 mg/kg |
Mỗi 12 giờ |
| 250 đến 500 |
2,82 – 5,65 |
10 mg/kg |
Mỗi 24 giờ |
| >500 |
> 5,65 |
5 mg/kg |
Mỗi 24 giờ |
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan
Trẻ em từ 1 tuổi: Dùng đường tĩnh mạch không quá 20 mg/kg/ngày. Tuy nhiên dữ liệu về an toàn, hiệu quả và liều dùng cho các chỉ định trên còn hạn chế. Hiệu quả, an toàn và liều dùng của tranexamic acid ở trẻ em trải qua phẫu thuật tim chưa được thiết lập đầy đủ.
Người cao tuổi: Không cần giảm liều ở người cao tuổi, trừ khi họ bị suy thận
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
– Quá mẫn với tranexamic acid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch cấp tính.
– Tiêu fibrin sau khi rối loạn đông máu rải rác (DIC) ngoại trừ bệnh nhân có hoạt hóa mạnh hệ thống tiêu fibrin khi chảy máu nặng cấp tính
– Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc).
– Tiền sử co giật.
– Tiêm nội tủy, não thất, nội sọ (nguy cơ phù não và co giật)
